Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH) thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol một ancol X no, mạch hở cần vừa đủ 17,92 lít khí O (ở đktc). Mặt khác, nếu cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với m gam Cu(OH) thì tạo thành dung dịch có màu xanh lam. Giá trị của m và tên gọi của X tương ứng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X là ancol no, mạch hở. Đốt cháy 0,2 mol X cần 17,92/22,4 = 0,8 mol O2, tức 1 mol X cần 4 mol O2. Với ancol no có k nhóm OH: CnH2n+2−k(OH)k, số mol O2 = n + (2n+2−k)/4 − k/2 = (6n+2−3k)/4. Thử với diol (k=2): (6n−4)/4 = 4 → n = 3, vậy X là C3H8O2 (propanđiol). Dung dịch xanh lam khi cho Cu(OH)2 phản ứng chứng tỏ X là polyol có 2 nhóm OH kề nhau (hoặc glixerol), nên X là propan–1,2–diol (propan–1,3–diol không làm tan Cu(OH)2). Phản ứng: C3H6(OH)2 + Cu(OH)2 → dung dịch phức xanh lam. Với 0,1 mol X cần 0,05 mol Cu(OH)2 → m = 0,05 × 98 = 4,9 gam. Vậy m = 4,9 và X là propan–1,2–diol, khớp đáp án B (đáp án nguồn 70B).
Gọi X là ancol no, mạch hở. Đốt cháy 0,2 mol X cần 17,92/22,4 = 0,8 mol O2, tức 1 mol X cần 4 mol O2. Với ancol no có k nhóm OH: CnH2n+2−k(OH)k, số mol O2 = n + (2n+2−k)/4 − k/2 = (6n+2−3k)/4. Thử với diol (k=2): (6n−4)/4 = 4 → n = 3, vậy X là C3H8O2 (propanđiol). Dung dịch xanh lam khi cho Cu(OH)2 phản ứng chứng tỏ X là polyol có 2 nhóm OH kề nhau (hoặc glixerol), nên X là propan–1,2–diol (propan–1,3–diol không làm tan Cu(OH)2). Phản ứng: C3H6(OH)2 + Cu(OH)2 → dung dịch phức xanh lam. Với 0,1 mol X cần 0,05 mol Cu(OH)2 → m = 0,05 × 98 = 4,9 gam. Vậy m = 4,9 và X là propan–1,2–diol, khớp đáp án B (đáp án nguồn 70B).