Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O, sinh ra 0,5 mol HO. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối. Mặt khác, a mol X làm mất màu vừa đủ 0,06 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Gọi X là triglixerit (C_cH_hO_6), số mol X đốt cháy là x. Từ 0,5 mol H2O: h·x = 1. Phương trình đốt cháy: O2 = c·x + h·x/4 − 3x = 0,77 → c·x = 0,77 + 3x − 0,25 = 0,52 + 3x. Vì c = 3 + 3r (r = số C trong gốc R của RCOO), suy ra 3r·x = 0,52, tức r·x = 0,1733. Thủy phân: mỗi mol X cho 3 muối RCOOK, khối lượng muối 3x(14r + 84 − 2d) = 9,32 (d = tổng số liên kết C=C trong X). Thay r·x = 0,1733: 0,52(14r + 84 − 2d) = 9,32r → 2,04r = 43,68 − 1,04d. Với d = 3 (X có 3 liên kết C=C, phù hợp triglixerit chứa gốc axit không no như linolenic): r ≈ 19,9 ≈ 20, x ≈ 0,0087 mol — dữ liệu nhất quán trong sai số làm tròn. Mỗi liên kết C=C phản ứng với 1 mol Br2 nên số mol Br2 = d·a = 3a = 0,06 → a = 0,02. Chọn D.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần 1 (Mã Đề 205)

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Phát biểu nào sau đây không chính xác?
Xem →
Câu 27:Cho các nhận định sau: (1). Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ. (2). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với dung dịch Ag
Xem →
Câu 28:Cho các dung dịch riêng biệt: HNO 3, Ba(OH) 2, NaHSO 4, H 2SO 4, NaOH. Số dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(HCO 3) 2 tạo kết tủa là
Xem →
Câu 29:Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm metanal, axit etanoic, axit 2-hidroxipropanoic cần dùng vừa đủ 6,72 lít oxi (đktc). Giá trị của m là
Xem →
Câu 30:Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH) 2 theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO 4 5\% và 1 ml
Xem →
Câu 31:Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, tinh bột bằng lượng oxi dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn
Xem →
Câu 32:Dung dịch X chứa glucozơ và saccarozơ có cùng nồng độ mol. Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nón
Xem →
Câu 33:Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm andehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗ
Xem →
Câu 34:Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm: CH 4; C 2H 2; C 2H 4 và C 3H 6, thu được 15,68 lít CO 2 (đktc) và 15,3 gam H 2O. Mặt khác, 4,04 gam
Xem →
Câu 35:Hỗn hợp X gồm 3 amino axit (chỉ có nhóm chức -COOH và -NH 2 trong phân tử). 13,05 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Mặt kh
Xem →
Câu 36:Hỗn hợp E gồm chất X (C nH 2n+1 O 4N) và Y (C mH 2m+2 O 5N 2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit với axit nitric. C
Xem →
Câu 37:Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (a) X + 4AgNO 3 + 6NH 3 + 2H 2O ⟶ X 1 + 2Ag↓ + 4NH 4NO 3. (b) X 1 + NaOH ⟶ X 2 + 2NH 3 + 2H 2O.
Xem →
Câu 38:Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C = C trong phân tử). Đốt cháy hoàn t
Xem →
Câu 39:Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (M X < M Y); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn
Xem →
Câu 40:Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O 2, sinh ra 0,5 mol H 2O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KO
Xem →