Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần 1 (Mã Đề 205) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Hóa học 2021 Trường THPT Hồng Lĩnh với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần 1 (Mã Đề 205)

  1. Câu 1: Tên gọi nào dưới đây không phải là của C 6H 5NH 2?
  2. Câu 1: Chất có nhiều trong quả chuối xanh là
  3. Câu 1: Hợp chất hữu cơ có phản ứng tráng bạc là
  4. Câu 1: Axit benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mứ tạt, bơ thực vật … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và m
  5. Câu 1: Nguyên tố phổ biến thứ hai ở vỏ trái đất là
  6. Câu 1: Phenol có công thức phân tử là
  7. Câu 1: Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
  8. Câu 1: Glucozo thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với
  9. Câu 1: Amin ít tan trong nước là
  10. Câu 1: Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm -OH?
  11. Câu 1: Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
  12. Câu 1: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
  13. Câu 1: Phân tử xenlulozo được tạo nên từ nhiều gốc
  14. Câu 1: Cacbohiđrat nào sau đây có độ ngọt cao nhất?
  15. Câu 1: Phi kim X là chất rắn màu vàng ở nhiệt độ thường. X là
  16. Câu 1: Chất X có công thức cấu tạo CH 3CH 2COOCH 3. Tên gọi của X là
  17. Câu 1: Thủy phân tristearin ((C 17 H 35 COO) 3C 3H 5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
  18. Câu 1: Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s 2. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
  19. Câu 1: Số đồng phân amin có công thức phân tử C 2H 7N là
  20. Câu 1: Hidrocacbon có khả năng làm mất màu brom trong dung dịch ở nhiệt độ thường là?
  21. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (1). Phenol (C 6H 5OH) và anilin(C 6H 5NH 2) đều phản ứng với nước brom tạo kết tủa. (2). Anđehit phản ứng với H 2 (xúc tác Ni, nhiệt độ) tạo ra ancol bậc mộ
  22. Câu 1: Ancol nào sau đây thỏa mãn: có 3 nguyên tử cacbon bậc 1; có một nguyên tử cacbon bậc 2 và phản ứng với CuO ở nhiệt độ cao tạo sản phẩm có phản ứng tráng bạc?
  23. Câu 1: X là đồng phân của alanin. Đun nóng X với dung dịch NaOH tạo muối natri của axit cacboxylic Y và khí Z. Biết Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm, khi cháy tạo sản phẩm không làm đục nước vô
  24. Câu 1: Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d 54s 2. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
  25. Câu 1: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C 8H 8O 2 khi tác dụng dung dịch NaOH tạo ra 2 muối Z, Y và nước. Biết Y có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
  26. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không chính xác?
  27. Câu 1: Cho các nhận định sau: (1). Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ. (2). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH 3, xuất hiện kết tủa bạc.
  28. Câu 1: Cho các dung dịch riêng biệt: HNO 3, Ba(OH) 2, NaHSO 4, H 2SO 4, NaOH. Số dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(HCO 3) 2 tạo kết tủa là
  29. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm metanal, axit etanoic, axit 2-hidroxipropanoic cần dùng vừa đủ 6,72 lít oxi (đktc). Giá trị của m là
  30. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH) 2 theo các bước sau đây: Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO 4 5\% và 1 ml dung dịch NaOH 10\%. Bước 2: Lắc nhẹ, g
  31. Câu 1: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, tinh bột bằng lượng oxi dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịc
  32. Câu 1: Dung dịch X chứa glucozơ và saccarozơ có cùng nồng độ mol. Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3 trong NH 3, đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Nếu đun nóng 10
  33. Câu 1: Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm andehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư
  34. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm: CH 4; C 2H 2; C 2H 4 và C 3H 6, thu được 15,68 lít CO 2 (đktc) và 15,3 gam H 2O. Mặt khác, 4,04 gam X phản ứng tối đa với 0,1 mol Br 2 trong
  35. Câu 1: Hỗn hợp X gồm 3 amino axit (chỉ có nhóm chức -COOH và -NH 2 trong phân tử). 13,05 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Mặt khác, 13,05 gam X tác dụng vừa đủ với dung
  36. Câu 1: Hỗn hợp E gồm chất X (C nH 2n+1 O 4N) và Y (C mH 2m+2 O 5N 2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml Na
  37. Câu 1: Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol: (a) X + 4AgNO 3 + 6NH 3 + 2H 2O ⟶ X 1 + 2Ag↓ + 4NH 4NO 3. (b) X 1 + NaOH ⟶ X 2 + 2NH 3 + 2H 2O. (c) X 2 + 2HCl ⟶ X 3 + 2NaCl. (d) X 3 +
  38. Câu 1: Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C = C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO
  39. Câu 1: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (M X < M Y); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một
  40. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O 2, sinh ra 0,5 mol H 2O. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần 1 (Mã Đề 205)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT Hóa học 2021 Trường THPT Hồng Lĩnh với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần 1 (Mã Đề 205)
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Trung • Hà Tĩnh • Trường THPT • Kỳ thi • Hóa học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tên gọi nào dưới đây không phải là của CHNH?
A.
Benzylamin.
B.
Benzenamin.
C.
Phenylamin.
D.
Anilin.
Axit benzoic được sử dụng như một chất bảo quản thực phẩm (kí hiệu là E-210) cho xúc xích, nước sốt cà chua, mứ tạt, bơ thực vật … Nó ức chế sự phát triển của nấm mốc, nấm men và một số vi khuẩn. Công thức phân tử axit benzoic là
A.
CHCOOH.
B.
CHCOOH.
C.
(COOH).
D.
HCOOH.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
A.
NaCO.
B.
NaHCO.
C.
Al(OH).
D.
(NH)CO.
Glucozo thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với
A.
H (Ni, t°).
B.
dung dịch Br.
C.
Cu(OH).
D.
O(t°).
Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm -OH?
A.
Ancol metylic.
B.
Glixerol.
C.
Ancol etylic.
D.
Etilen glicol.
Dung dịch nào sau đây có khả năng dẫn điện?
A.
Dung dịch brom trong benzen.
B.
Dung dịch etanol.
C.
Dung dịch muối ăn.
D.
Dung dịch đường.
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
A.
HCOOCH.
B.
CHCOOCH.
C.
HCOOCH.
D.
CHCOOCH.
Phân tử xenlulozo được tạo nên từ nhiều gốc
A.
β-glucozo.
B.
β-fructozo.
C.
α-fructozo.
D.
α-glucozo.
Chất X có công thức cấu tạo CHCHCOOCH. Tên gọi của X là
A.
propyl axetat.
B.
metyl propionat.
C.
metyl axetat.
D.
etyl axetat.
Thủy phân tristearin ((CHCOO)CH) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
A.
CHCOONa.
B.
CHCOONa.
C.
CHCOONa.
D.
CHCOONa.
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
A.
13.
B.
11.
C.
12.
D.
14.
Hidrocacbon có khả năng làm mất màu brom trong dung dịch ở nhiệt độ thường là?
A.
stiren.
B.
toluen.
C.
hexan.
D.
benzen.
Cho các phát biểu sau:
(1). Phenol (CHOH) và anilin(CHNH) đều phản ứng với nước brom tạo kết tủa.
(2). Anđehit phản ứng với H (xúc tác Ni, nhiệt độ) tạo ra ancol bậc một.
(3). Axit fomic tác dụng với dung dịch KHCO tạo ra CO.
(4). Etylen glicol, axit axetic và glucozơ đều hòa tan được Cu(OH) ở điều kiện thường.
(5). Glucozơ và fructozơ tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
5.
C.
4.
D.
2.
Ancol nào sau đây thỏa mãn: có 3 nguyên tử cacbon bậc 1; có một nguyên tử cacbon bậc 2 và phản ứng với CuO ở nhiệt độ cao tạo sản phẩm có phản ứng tráng bạc?
A.
2-metylpropan-1-ol.
B.
butan-1-ol.
C.
3-metylbutan-2-ol.
D.
2-metylbutan-1-ol.
X là đồng phân của alanin. Đun nóng X với dung dịch NaOH tạo muối natri của axit cacboxylic Y và khí Z. Biết Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm, khi cháy tạo sản phẩm không làm đục nước vôi trong. Vậy Y, Z lần lượt là
A.
glyxin và ancol metylic.
B.
axit acrylic và amoniac.
C.
axit acrylic và metylamin.
D.
axit propionic và amoniac.
Cấu hình electron của nguyên tử X là [Ar]3d4s. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, nguyên tố X thuộc
A.
chu kì 4, nhóm VB.
B.
chu kì 4, nhóm VIIA.
C.
chu kì 4, nhóm VIIB.
D.
chu kì 4, nhóm IIA.
Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử CHO khi tác dụng dung dịch NaOH tạo ra 2 muối Z, Y và nước. Biết Y có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn là
A.
4.
B.
2.
C.
5.
D.
3.
Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A.
Halogen là những chất oxi hoá mạnh.
B.
Các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hoá học.
C.
Trong các hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7.
D.
Khả năng oxi hoá của các halogen giảm từ flo đến iot.
Cho các nhận định sau:
(1). Dùng nước brom có thể phân biệt được glucozơ và fructozơ.
(2). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với dung dịch AgNO trong NH, xuất hiện kết tủa bạc.
(3). Glucozơ và fructozơ đều hòa tan Cu(OH) ở điều kiện thường cho phức màu xanh lam.
(4). Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, nhiệt độ) thu được sản phẩm có cùng công thức phân tử.
(5). Glucozơ và fructozơ đều chứa nhóm chức anđehit.
(6). Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực.
Số nhận định đúng là
A.
3.
B.
5.
C.
4.
D.
6.
Cho các dung dịch riêng biệt: HNO, Ba(OH), NaHSO, HSO, NaOH. Số dung dịch tác dụng với dung dịch Ba(HCO) tạo kết tủa là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm metanal, axit etanoic, axit 2-hidroxipropanoic cần dùng vừa đủ 6,72 lít oxi (đktc). Giá trị của m là
A.
3.
B.
6.
C.
12.
D.
9.
Tiến hành thí nghiệm phản ứng của glucozơ với Cu(OH) theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch CuSO 5\% và 1 ml dung dịch NaOH 10\%.
Bước 2: Lắc nhẹ, gạn lớp dung dịch để giữ kết tủa.
Bước 3: Thêm 2 ml dung dịch glucozơ 10\% vào ống nghiệm, lắc nhẹ.
Nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Cần lấy dư dung dịch NaOH để đảm bảo môi trường cho phản ứng tạo phức.
B.
Sau bước 3, kết tủa bị hoà tan và trở thành dung dịch có màu tím đặc trưng.
C.
Thí nghiệm trên chứng minh trong phân tử glucozơ có 5 nhóm -OH.
D.
Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu trắng.
Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm vinyl fomat, axit axetic, tinh bột bằng lượng oxi dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, cho hấp thụ hết toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH) dư, sau phản ứng thấy tách ra 92,59 gam kết tủa, đồng thời khối lượng dung dịch còn lại giảm 65,07 gam so với dung dịch ban đầu. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
10,0.
B.
12,5.
C.
17,0.
D.
14,5.
Dung dịch X chứa glucozơ và saccarozơ có cùng nồng độ mol. Lấy 200 ml dung dịch X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO trong NH, đun nóng thu được 34,56 gam Ag. Nếu đun nóng 100 ml dung dịch X với dung dịch HSO loãng dư, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ sinh ra cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO trong NH thu được lượng kết tủa Ag là
A.
69,12.
B.
51,84.
C.
34,56.
D.
38,88.
Cho 4,6 gam một ancol no, đơn chức phản ứng với CuO nung nóng thu được 6,2 gam hỗn hợp X gồm andehit, nước và ancol dư. Cho toàn bộ lượng hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO trong NH, đun nóng thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A.
43,2.
B.
10,8.
C.
21,6.
D.
16,2.
Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm: CH; CH; CH và CH, thu được 15,68 lít CO (đktc) và 15,3 gam HO. Mặt khác, 4,04 gam X phản ứng tối đa với 0,1 mol Br trong dung dịch. Giá trị của a là
A.
0,10.
B.
0,30.
C.
0,20.
D.
0,40.
Hỗn hợp X gồm 3 amino axit (chỉ có nhóm chức -COOH và -NH trong phân tử). 13,05 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HCl. Mặt khác, 13,05 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,15 mol NaOH. Nếu đốt cháy hoàn toàn 26,1 gam hỗn hợp X thì cần 25,2 lít O (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO, HO và N) vào Ba(OH) dư thì thu được 197 gam kết tủa. Giá trị của a là
A.
0,4.
B.
0,1.
C.
0,2.
D.
0,6.
Hỗn hợp E gồm chất X (CHON) và Y (CHON) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun nóng nhẹ, thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc 3 (ở điều kiện thường là thể khí). Mặt khác, m gam E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị của m là
A.
9,54.
B.
9,87.
C.
9,84.
D.
9,45.
Cho sơ đồ các phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
(a) X + 4AgNO + 6NH + 2HO ⟶ X + 2Ag↓ + 4NHNO.
(b) X + NaOH ⟶ X + 2NH + 2HO.
(c) X + 2HCl ⟶ X + 2NaCl.
(d) X + CHOH X + HO.
Biết X là hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X, sản phẩm thu được sản phẩm có 1 mol CO. Phân tử khối của X là
A.
104.
B.
118.
C.
120.
D.
60.
Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và axit cacboxylic Y hai chức (đều mạch hở, không no có một liên kết đôi C = C trong phân tử). Đốt cháy hoàn toàn một lượng E thu được 0,43 mol khí CO và 0,32 mol hơi nước. Mặt khác, thủy phân 46,6 gam E bằng lượng NaOH vừa đủ rồi cô cạn dung dịch thu được 55,2 gam muối khan và phần hơi có chứa chất hữu cơ Z. Biết tỉ khối của Z so với H là 16. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E có giá trị gần nhất với.
A.
43,5\%.
B.
48,0\%.
C.
46,5\%.
D.
41,5\%.
Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (M < M); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O, thu được 5,6 lít CO (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO trong NH thu được 12,96 gam Ag. Cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M thu được dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A.
10,04 gam.
B.
10,54 gam.
C.
12,88 gam.
D.
13,66 gam.
Đốt cháy hoàn toàn m gam một triglixerit X cần vừa đủ 0,77 mol O, sinh ra 0,5 mol HO. Nếu thủy phân hoàn toàn m gam X trong dung dịch KOH đun nóng thu được dung dịch chứa 9,32 gam muối. Mặt khác, a mol X làm mất màu vừa đủ 0,06 mol brom trong dung dịch. Giá trị của a là
A.
0,01.
B.
0,03.
C.
0,012.
D.
0,02.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2021 THPT Hồng Lĩnh - Lần 1 (Mã Đề 205)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →