X là đồng phân của alanin. Đun nóng X với dung dịch NaOH tạo muối natri của axit cacboxylic Y và khí Z. Biết Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm, khi cháy tạo sản phẩm không làm đục nước vôi trong. Vậy Y, Z lần lượt là
X là đồng phân của alanin. Đun nóng X với dung dịch NaOH tạo muối natri của axit cacboxylic Y và khí Z. Biết Z làm xanh giấy quỳ tím ẩm, khi cháy tạo sản phẩm không làm đục nước vôi trong. Vậy Y, Z lần lượt là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Alanin (CH3CH(NH2)COOH, C3H7NO2) có đồng phân β-alanin: H2N–CH2–CH2–COOH. Khi đun nóng, β-amino axit dễ tách NH3 tạo liên kết đôi: H2NCH2CH2COOH → CH2=CH–COOH (axit acrylic) + NH3↑. Axit acrylic sau đó tác dụng với NaOH tạo muối natri acrylat (muối natri của axit cacboxylic Y = axit acrylic). Khí Z = NH3 làm xanh giấy quỳ tím ẩm và khi cháy chỉ tạo N2 và H2O, không làm đục nước vôi trong (không sinh CO2). Các phương án khác sai: ancol metylic không phải khí làm xanh quỳ; metylamin là amin không phải muối natri của axit; axit propionic là axit no không phù hợp sản phẩm tách NH3 của β-alanin. Đáp án khớp với đáp án nguồn (Câu 23: B).
Alanin (CH3CH(NH2)COOH, C3H7NO2) có đồng phân β-alanin: H2N–CH2–CH2–COOH. Khi đun nóng, β-amino axit dễ tách NH3 tạo liên kết đôi: H2NCH2CH2COOH → CH2=CH–COOH (axit acrylic) + NH3↑. Axit acrylic sau đó tác dụng với NaOH tạo muối natri acrylat (muối natri của axit cacboxylic Y = axit acrylic). Khí Z = NH3 làm xanh giấy quỳ tím ẩm và khi cháy chỉ tạo N2 và H2O, không làm đục nước vôi trong (không sinh CO2). Các phương án khác sai: ancol metylic không phải khí làm xanh quỳ; metylamin là amin không phải muối natri của axit; axit propionic là axit no không phù hợp sản phẩm tách NH3 của β-alanin. Đáp án khớp với đáp án nguồn (Câu 23: B).