Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025-2026 THPT Yên Hòa Sở GD&ĐT Hà Nội - Lần 1 (Mã Đề 0301) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa của Trường THPT Yên Hòa với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025-2026 THPT Yên Hòa Sở GD&ĐT Hà Nội - Lần 1 (Mã Đề 0301)

  1. Câu 1: Dung dịch nào sau đây làm quì tím hóa xanh?
  2. Câu 1: Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hoà tan Cu(OH) 2 ở nhiệt độ thường?
  3. Câu 1: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Dung dịch I 2 Có màu xanh tím Y Cu(OH) 2 trong môi trườ
  4. Câu 1: Hình vẽ nào sau đây mô tả sự xen phủ orbital tạo liên kết trong phân tử chlorine (Cl 2)? [Hình cần kiểm tra lại: p1 f1] A. B. C. D.
  5. Câu 1: Chất hữu cơ X được dùng trong sản xuất thuốc chữa bệnh, các chất phòng trừ dịch hại, chất dẫn dụ côn trùng, chất tăng tốc lưu hoá cao su và chất ức chế ăn mòn kim loại. Dung dịch X
  6. Câu 1: Cho phản ứng hóa học sau: N 2(g) + O 2(g) 2NO(g). Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử O 2, N 2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol; 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Biến thiên enthalp
  7. Câu 1: Isoamyl alcohol có trong thành phần thuốc thử Kovax (loại thuốc thử dùng để xác định vi khuẩn). Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là (CH 3) 2CHCH 2CH 2OH. Tên thay thế của hợp c
  8. Câu 1: Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây?
  9. Câu 1: Cho phản ứng hóa học sau: [-CH 2-CH=C(CH 3)-CH 2-] n + nHCl [-CH 2-CH 2-CCl(CH 3)-CH 2-] n Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
  10. Câu 1: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng iodoform?
  11. Câu 1: Phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ X Bảng phụ lục về phổ hồng ngoại Hợp chất Liên kết Số sóng (cm -1 ) Alcohol O—H 3600 – 3300 Aldehyde C=O 1740 – 1720 Aldehyde C—H 2900 – 2700 Ca
  12. Câu 1: Hợp chất nào sau đây thuộc loại protein ?
  13. Câu 1: Polymer X có công thức [-CH(C 6H 5)-CH 2-] n. Tên của X là
  14. Câu 1: Cho sơ đồ pin Galvani Zn-Cu ở điều kiện chuẩn như hình vẽ sau : [Hình cần kiểm tra lại: p2 f2] Phát biểu nào sau đây đúng ?
  15. Câu 1: Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để
  16. Câu 1: Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M n+ /M càng lớn thì dạng khử có tính khử (1) và dạng oxi hoá có tính oxi hoá (2). Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
  17. Câu 1: Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khởi mào, phát triển mạch và tất mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau : C
  18. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
  19. Câu 1: Thực hiện thí nghiệm theo các bước: Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm bông nhỏ và khoảng 2mL dung dịch H 2SO 4 70\%. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh tho
  20. Câu 1: Sulfuric acid là một trong những hóa chất quan trọng nhất được sử dụng trong công nghiệp, được sản xuất hàng trăm triệu tấn mỗi năm. Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhấ
  21. Câu 1: Chất béo đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể và được xem là nguồn dinh dưỡng quan trọng. Thành phần chính của chất béo là triglyceride. Một triglyceride X có công
  22. Câu 1: Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO 4 với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân). Nhó
  23. Câu 1: Theo QCVN 01-1-2018/BYT, hàm lượng ion sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng ion sắt cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong
  24. Câu 1: Lithium kim loai được sản xuất bằng phương pháp điện phân lithium chloride nóng chảy. Cho biết Q = n.F = I.t, trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là c
  25. Câu 1: Cho các nhận định sau (1) Tinh bột là một loại carbohydrate phổ biến trong thực vật, bị thủy phân thành glucose nên được dùng làm thức ăn cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể. (2) Glycer
  26. Câu 1: Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau ? (a) Protein là hợp phần quan trọng trong thức ăn của người và nhiều loài động vật. (b) Công thức phân tử của Glu-Ala-Lys có 4
  27. Câu 1: Cho 3 thí nghiệm sau: - Thí nghiệm 1: Cho một mẫu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. - Thí nghiệm 2: Cho một mẫu kẽm vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
  28. Câu 1: Một công ty sản xuất nylon-6,6 từ adipic acid và hexamethylenediamine theo phương trình phản ứng: nHOOC(CH₂)₄COOH + nH₂N(CH₂)₆NH₂ → [-OC(CH₂)₄CONH(CH₂)₆NH-]ₙ + 2nH₂O Trong một lô h

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025-2026 THPT Yên Hòa Sở GD&ĐT Hà Nội - Lần 1 (Mã Đề 0301)

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Hóa của Trường THPT Yên Hòa với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa vô cơ, Hóa hữu cơ. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025-2026 THPT Yên Hòa Sở GD&ĐT Hà Nội - Lần 1 (Mã Đề 0301)
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần IV (Tự luận): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềHà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Cặp dung dịch nào sau đây đều có thể hoà tan ở nhiệt độ thường?
A.
và .
B.
và
C.
và HCHO.
D.
HCHO và .
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau:
Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
XDung dịch Có màu xanh tím
Y trong môi trường kiềmCó màu tím
ZThuốc thử Tollens Kết tủa Ag trắng sáng
TNước Kết tủa trắng

Dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
A.
Hồ tinh bột, aniline, lòng trắng trứng, glucose.
B.
Lòng trắng trứng, hồ tinh bột, glucose, aniline.
C.
Hồ tinh bột; lòng trắng trứng; aniline; glucose.
D.
Hồ tinh bột, lòng trắng trứng, glucose, aniline.
Hình vẽ nào sau đây mô tả sự xen phủ orbital tạo liên kết trong phân tử chlorine ()?

[Hình cần kiểm tra lại: p1_f1]

A. B. C. D.
A.
(Hình A - xem hình vẽ trong đề)
B.
(Hình B - xem hình vẽ trong đề)
C.
(Hình C - xem hình vẽ trong đề)
D.
(Hình D - xem hình vẽ trong đề)
Chất hữu cơ X được dùng trong sản xuất thuốc chữa bệnh, các chất phòng trừ dịch hại, chất dẫn dụ côn trùng, chất tăng tốc lưu hoá cao su và chất ức chế ăn mòn kim loại. Dung dịch X làm quỳ tím hóa xanh. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của X là 45. Chất X có thể là
A.
ethylamine.
B.
formic acid.
C.
methyl formate.
D.
methylamine.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Cho phản ứng hóa học sau: . Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử , và NO lần lượt là 494 kJ/mol; 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là
A.
–298 kJ.
B.
–225 kJ.
C.
+298 kJ.
D.
+225 kJ.
Isoamyl alcohol có trong thành phần thuốc thử Kovax (loại thuốc thử dùng để xác định vi khuẩn). Isoamyl alcohol có công thức cấu tạo là . Tên thay thế của hợp chất này là
A.
3-methylbutan-1-ol.
B.
3,3-dimethylpropan-1-ol.
C.
isobutyl alcohol.
D.
2-methylbutan-4-ol.
Để tăng chất lượng của xăng, dầu, người ta thực hiện cách nào sau đây?
A.
Thực hiện phản ứng hydrogen hoá để chuyển các alkene thành alkane.
B.
Thực hiện phản ứng cracking để thay đổi cấu trúc các alkane mạch dài chuyển thành các alkene và alkane mạch ngắn hơn.
C.
Bổ sung thêm heptane vào xăng, dầu.
D.
Thực hiện phản ứng reforming để thay đổi cấu trúc của các alkane mạch không nhánh thành hydrocarbon mạch nhánh hoặc mạch vòng có chỉ số octane cao.
Cho phản ứng hóa học sau:
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
A.
Phản ứng trùng ngưng.
B.
Phản ứng giữ nguyên mạch polymer.
C.
Phản ứng tăng mạch polymer.
D.
Phản ứng cắt mạch polymer.
Trong các hợp chất sau, hợp chất nào tham gia phản ứng iodoform?
A.
HCHO.
B.
CHCHO.
C.
CHCOCH.
D.
CHCOCH.
Phổ hồng ngoại (IR) của chất hữu cơ X
Hình từ đề gốc
Bảng phụ lục về phổ hồng ngoại
Hợp chấtLiên kếtSố sóng (cm)
AlcoholO—H3600 – 3300
AldehydeC=O1740 – 1720
AldehydeC—H2900 – 2700
Carboxylic acidC=O1725 – 1700
Carboxylic acidO—H3300 – 2500
EsterC=O1750 – 1735
EsterC—O1300 – 1000
KetoneC=O1725 – 1700
AmineN—H3500 – 3200

X có thể là chất nào trong số các chất sau?
A.
CHCHCOOH.
B.
CHCHCHCH=O.
C.
CHCHNHCHCH.
D.
CHCHCOCH.
Polymer X có công thức [-CH(CH)-CH-]. Tên của X là
A.
polystyrene.
B.
poly(vinyl chloride).
C.
polyethylene.
D.
poly(methyl methacrylate).
Cho sơ đồ pin Galvani Zn-Cu ở điều kiện chuẩn như hình vẽ sau :
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]
Phát biểu nào sau đây đúng ?
A.
Dòng điện mạch ngoài của pin có chiều từ điện cực Zn sang điện cực Cu.
B.
Phản ứng xảy ra trong pin là Zn + Cu → Zn + Cu.
C.
Thế điện cực chuẩn của cặp Cu/Cu có giá trị bằng 1,102 V.
D.
Tại cathode của pin xảy ra quá trình Cu → Cu + 2e.
Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ bên) dùng để
Hình từ đề gốc
A.
tách hai chất lỏng không tan vào nhau.
B.
tách chất lỏng và chất rắn.
C.
tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.
D.
tách hai chất rắn tan trong dung dịch.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại M/M càng lớn thì dạng khử có tính khử (1) và dạng oxi hoá có tính oxi hoá (2). Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A.
càng mạnh và càng mạnh.
B.
càng yếu và càng mạnh.
C.
càng mạnh và càng yếu.
D.
càng yếu và càng yếu.
Phản ứng chlorine hóa methane khi chiếu sáng xảy ra theo cơ chế gốc gồm ba giai đoạn: khởi mào, phát triển mạch và tất mạch. Trong đó, giai đoạn phát triển mạch diễn ra như sau :
Cl• + CH → HCl + •CH
•CH + Cl → CHCl + Cl•
Nhận định nào sau đây không đúng về giai đoạn này ?
A.
Có sự hình thành liên kết Cl-Cl.
B.
Có sự hình thành liên kết C-Cl.
C.
Có sự phân cắt liên kết C-H.
D.
Có sự hình thành liên kết H-Cl.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Tính chất hóa học chung của kim loại là tính oxi hóa.
B.
Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng.
C.
Ứng dụng phổ biến của đồng là làm lõi dẫn điện.
D.
Tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra.
Thực hiện thí nghiệm theo các bước:
Bước 1: Cho vào ống nghiệm (1) một nhúm bông nhỏ và khoảng 2mL dung dịch HSO 70\%. Khuấy đều rồi đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng, thỉnh thoảng dùng đĩa thủy tinh khuấy nhẹ, cho đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
Bước 2: Để nguội, lấy 1mL dung dịch trong ống (1) cho vào ống nghiệm (2). Cho từ từ dung dịch NaOH vào ống nghiệm (2) đến khi môi trường có tính kiềm.
Bước 3: Cho tiếp 5 giọt dung dịch CuSO 5\%. Lắc đều.
Bước 4: Đun nhẹ dung dịch trong ống nghiệm.
a.
Mục đích thêm dung dịch NaOH để trung hòa hết acid dư và tạo môi trường kiềm
b.
Ở bước 4, xảy ra phản ứng oxi hóa khử, thu được kết tủa đỏ gạch CuO
c.
Thủy phân cellulose trong môi trường acid thu được sản phẩm cuối cùng là hỗn hợp glucose và fructose
d.
Có thể thay dung dịch HSO 70\% trong phản ứng (1) bằng enzyme amylase.
Sulfuric acid là một trong những hóa chất quan trọng nhất được sử dụng trong công nghiệp, được sản xuất hàng trăm triệu tấn mỗi năm. Phương pháp sản xuất sulfuric acid phổ biến nhất là phương pháp tiếp xúc, theo đó acid có thể được sản xuất từ quặng pyrite qua các giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Sản xuất SO (1)
Giai đoạn 2: Sản xuất SO = - 196kJ (2)
Giai đoạn 3: Sản xuất HSO (oleum) (3)
(4)
a.
Trong quá trình sản xuất HSO, giai đoạn (1) có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường
b.
Để xác định công thức của oleum thu được, người ta pha loãng 8,36 gam oleum vào nước thành 1,0 lít dung dịch acid HSO, sau đó tiến hành chuẩn độ 10,00mL dung dịch acid này bằng dung dịch chuẩn NaOH 0,1M. Thể tích NaOH trung bình cần sử dụng để chuẩn độ là 20,00mL. Công thức của oleum thu được ở trên là HSO.2SO
c.
Khi tăng nhiệt độ của giai đoạn (2), cân bằng (2) dịch chuyển theo chiều của phản ứng thuận
d.
Dùng dung dịch HSO 98\% hấp thụ SO bằng phương pháp ngược dòng
Chất béo đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể và được xem là nguồn dinh dưỡng quan trọng. Thành phần chính của chất béo là triglyceride. Một triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau:

Hình từ đề gốc

Thủy phân hoàn toàn a mol X trong dung dịch NaOH thu được a mol chất Y và hỗn hợp muối Z.
a.
Dung dịch chất Y khi đun nóng với copper (II) hydroxide trong môi trường base sinh kết tủa đỏ gạch
b.
Acid béo tương ứng với gốc acid ở vị trí (3) thuộc loại acid béo omega-3
c.
Hỗn hợp muối Z có thể được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp
d.
Nhiều vitamin như A, D, E và K hòa tan tốt trong chất béo, nên chúng được vận chuyển và hấp thụ cùng với chất béo.
Hai nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điện phân dung dịch CuSO với một điện cực than chì và một điện cực bằng đồng (bỏ qua sự thay đổi thể tích của dung dịch khi điện phân).
Nhóm 1: Nối điện cực than chì với cực dương và điện cực đồng với cực âm của nguồn điện.
Nhóm 2: Nối điện cực than chì với cực âm và điện cực đồng với cực dương của nguồn điện.

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Hai nhóm đều đưa ra giả thuyết sau: trong quá trình điện phân, nồng độ ion giảm dần ứng với màu xanh của dung dịch nhạt dần.
a.
Đối với cả hai nhóm đều có kim loại đồng bám vào cathode
b.
Ở nhóm thứ nhất, pH của dung dịch điện phân giảm dần
c.
Giả thuyết đúng với nhóm thứ nhất và sai với nhóm thứ hai.
d.
Ở nhóm thứ hai, tại anode xảy ra quá trình oxi hoá đồng
Theo QCVN 01-1-2018/BYT, hàm lượng ion sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,30 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng ion sắt cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng và với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 6. Quá trình loại bỏ hoàn toàn ion sắt trong 10 m³ mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng m gam vôi tôi (vừa đủ), sau đó sục không khí. Các quá trình diễn ra theo sơ đồ sau (Các phản ứng chưa được cân bằng):


Giả thiết vôi tôi chỉ chứa . Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Lithium kim loai được sản xuất bằng phương pháp điện phân lithium chloride nóng chảy. Cho biết Q = n.F = I.t, trong đó: Q là điện lượng, n là số mol electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (). Khối lượng lithium kim loai được sản xuất trong 48,0 giờ bằng dòng điện 6,50 ampe là bao nhiêu gam? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Cho các nhận định sau
(1) Tinh bột là một loại carbohydrate phổ biến trong thực vật, bị thủy phân thành glucose nên được dùng làm thức ăn cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể.
(2) Glycerol là carbohydrate được lưu trữ trong gan và cơ bắp giúp cung cấp năng lượng nhanh chóng cho cơ khi cần.
(3) Quá trình tổng hợp glucose và tinh bột trong cây xanh giúp giảm lượng khí gây hiệu ứng nhà kính trong không khí.
(4) Nước tiểu của người bệnh tiểu đường chứa hàm lượng đường cao, chủ yếu là glucose.
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự từ nhỏ đến lớn tăng dần (ví dụ: 12, 134,. ).
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu sau ?
(a) Protein là hợp phần quan trọng trong thức ăn của người và nhiều loài động vật.
(b) Công thức phân tử của Glu-Ala-Lys có 4 nguyên tử nitrogen.
(c) Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thì thu được polycaproamide.
(d) Hầu hết enzyme là protein, đóng vai trò là chất xúc tác sinh học cho các phản ứng sinh hoá trong cơ thể.
(e) Peptide Gly-Ala-Val-Glu có đầu C là Glu.
(f) “Gạch cua” nổi lên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ protein.
Cho 3 thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Cho một mẫu sodium vào nước đã thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein.
- Thí nghiệm 2: Cho một mẫu kẽm vào dung dịch hydrochloric acid loãng.
- Thí nghiệm 3: Cho một mẫu đồng vào dung dịch sulfuric acid đặc, nóng.
Một học sinh đưa ra các phát biểu sau:
(1) Các kim loại bị oxi hoá trong cả ba thí nghiệm trên.
(2) Sau ba thí nghiệm, dung dịch đều đổi màu
(3) Thí nghiệm 3 có sinh ra khí . Tỉ khối hơi của khí với khí thoát ra ở thí nghiệm 1 là 32 .
(4) Tổng hệ số tối giản của các chất trong phương trình hoá học ở thí nghiệm 3 là 6 .
Liệt kê phát biểu đúng theo dãy số thứ tự tăng dần (Ví dụ: 1234, 24,…).
Một công ty sản xuất nylon-6,6 từ adipic acid và hexamethylenediamine theo phương trình phản ứng:
nHOOC(CH₂)₄COOH + nH₂N(CH₂)₆NH₂ → [-OC(CH₂)₄CONH(CH₂)₆NH-]ₙ + 2nH₂O
Trong một lô hàng nhập nguyên liệu:
- Adipic acid: Nhập kho 1460 kg, nhưng 10% khối lượng bị hư hỏng trong quá trình bảo quản.
- Hexamethylenediamine: Nhập kho 713 kg (khối lượng đảm bảo không có hỏng hóc hay thiếu hụt).
Khối lượng nilon-6,6 tối đa có thể thu được trong điều kiện thực tế là bao nhiêu kg? Biết rằng hiệu suất phản ứng của quá trình sản xuất đạt 92%. (Kết quả bài toán làm tròn đến phần nguyên).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025-2026 THPT Yên Hòa Sở GD&ĐT Hà Nội - Lần 1 (Mã Đề 0301)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →