Đun nóng hỗn hợp etylen glicol và một axit cacboxylic mạch hở (X) có mặt đặc làm xúc tác, thu được các sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ (Y) mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 24,0 gam Y cần dùng 0,825 mol , thu được và có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2. Biết (Y) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho các nhận định sau:
(1) (X) tác dụng với (xúc tác Ni, ) theo tỉ lệ mol 1 : 2.
(2) Trong (Y) có một nhóm .
(3) Chất (Y) có công thức phân tử là .
(4) Chất (Y) có hai đồng phân thỏa mãn.
(5) Cho a mol (Y) tác dụng với Na dư thu được a mol .
Số nhận định không đúng là
Đun nóng hỗn hợp etylen glicol và một axit cacboxylic mạch hở (X) có mặt đặc làm xúc tác, thu được các sản phẩm hữu cơ, trong đó có chất hữu cơ (Y) mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 24,0 gam Y cần dùng 0,825 mol , thu được và có tỉ lệ mol tương ứng 3 : 2. Biết (Y) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Cho các nhận định sau:
(1) (X) tác dụng với (xúc tác Ni, ) theo tỉ lệ mol 1 : 2.
(2) Trong (Y) có một nhóm .
(3) Chất (Y) có công thức phân tử là .
(4) Chất (Y) có hai đồng phân thỏa mãn.
(5) Cho a mol (Y) tác dụng với Na dư thu được a mol .
Số nhận định không đúng là
(1) (X) tác dụng với (xúc tác Ni, ) theo tỉ lệ mol 1 : 2.
(2) Trong (Y) có một nhóm .
(3) Chất (Y) có công thức phân tử là .
(4) Chất (Y) có hai đồng phân thỏa mãn.
(5) Cho a mol (Y) tác dụng với Na dư thu được a mol .
Số nhận định không đúng là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Đốt cháy Y: nên C : H = 3 : 4, đặt Y = . Từ dữ liệu: . Thay ta được . Vậy tỉ lệ C : H : O = 6 : 8 : 5, Y có công thức phân tử (M = 160, mol; O2 cần = 6 + 2 − 2,5 = 5,5 mol → 0,15 × 5,5 = 0,825 mol ✓). Y mạch hở, DBE = 6 − 8/2 + 1 = 3 nên Y là monoeste mạch hở của axit maleic (hoặc fumaric) với etylen glicol: (công thức đơn giản nhất trùng công thức phân tử).
Xét các nhận định:
(1) SAI: X là axit maleic/fumaric () chỉ chứa 1 liên kết C=C nên phản ứng với theo tỉ lệ 1 : 1, không phải 1 : 2.
(2) SAI: Công thức cấu tạo của Y () không có nhóm .
(3) SAI: Y có công thức phân tử , không phải .
(4) ĐÚNG: Y có 2 đồng phân thỏa mãn (monoeste cis – maleat và trans – fumarat của 2-hydroxyethyl).
(5) ĐÚNG: Y có 1 nhóm và 1 nhóm ; mỗi nhóm giải phóng 0,5 mol nên a mol Y + Na dư thu được mol .
Số nhận định không đúng: (1), (2), (3) → 3 nhận định → chọn B.
Đốt cháy Y: nên C : H = 3 : 4, đặt Y = . Từ dữ liệu: . Thay ta được . Vậy tỉ lệ C : H : O = 6 : 8 : 5, Y có công thức phân tử (M = 160, mol; O2 cần = 6 + 2 − 2,5 = 5,5 mol → 0,15 × 5,5 = 0,825 mol ✓). Y mạch hở, DBE = 6 − 8/2 + 1 = 3 nên Y là monoeste mạch hở của axit maleic (hoặc fumaric) với etylen glicol: (công thức đơn giản nhất trùng công thức phân tử).
Xét các nhận định:
(1) SAI: X là axit maleic/fumaric () chỉ chứa 1 liên kết C=C nên phản ứng với theo tỉ lệ 1 : 1, không phải 1 : 2.
(2) SAI: Công thức cấu tạo của Y () không có nhóm .
(3) SAI: Y có công thức phân tử , không phải .
(4) ĐÚNG: Y có 2 đồng phân thỏa mãn (monoeste cis – maleat và trans – fumarat của 2-hydroxyethyl).
(5) ĐÚNG: Y có 1 nhóm và 1 nhóm ; mỗi nhóm giải phóng 0,5 mol nên a mol Y + Na dư thu được mol .
Số nhận định không đúng: (1), (2), (3) → 3 nhận định → chọn B.