Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M và NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là:
Hỗn hợp X gồm phenyl axetat và axit axetic có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2. Cho 0,3 mol hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp KOH 1,5M và NaOH 2,5M thu được x gam hỗn hợp muối. Giá trị của x là:
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
X gồm 0,1 mol phenyl axetat (M = 136 g/mol) và 0,2 mol axit axetic (M = 60 g/mol). Phản ứng: CH3COOC6H5 + OH⁻ → CH3COO⁻ + C6H5OH; C6H5OH + OH⁻ → C6H5O⁻ + H2O; CH3COOH + OH⁻ → CH3COO⁻ + H2O. Tổng OH⁻ cần = 0,1 + 0,1 (phenol) + 0,2 = 0,4 mol, phân bố theo tỉ lệ KOH : NaOH = 1,5 : 2,5 = 3 : 5, tức n_KOH = 0,15 mol, n_NaOH = 0,25 mol. Khối lượng muối = khối lượng X + khối lượng OH⁻ tham gia = (0,1·136 + 0,2·60) + 0,4·17 = 25,6 + 6,8 = 32,4... kiểm tra lại theo thành phần muối: muối gồm CH3COOK (98), CH3COONa (82), C6H5OK (132), C6H5ONa (116). Gọi a mol muối kali (a + b = 0,15 với b mol muối natri): m = 98a + 82(0,3 − a) + 132b + 116(0,1 − b) = 24,6 + 11,6 + 16(a + b) = 36,2 + 16·0,15 = 38,6 gam. Vậy x = 38,6, khớp đáp án C.
X gồm 0,1 mol phenyl axetat (M = 136 g/mol) và 0,2 mol axit axetic (M = 60 g/mol). Phản ứng: CH3COOC6H5 + OH⁻ → CH3COO⁻ + C6H5OH; C6H5OH + OH⁻ → C6H5O⁻ + H2O; CH3COOH + OH⁻ → CH3COO⁻ + H2O. Tổng OH⁻ cần = 0,1 + 0,1 (phenol) + 0,2 = 0,4 mol, phân bố theo tỉ lệ KOH : NaOH = 1,5 : 2,5 = 3 : 5, tức n_KOH = 0,15 mol, n_NaOH = 0,25 mol. Khối lượng muối = khối lượng X + khối lượng OH⁻ tham gia = (0,1·136 + 0,2·60) + 0,4·17 = 25,6 + 6,8 = 32,4... kiểm tra lại theo thành phần muối: muối gồm CH3COOK (98), CH3COONa (82), C6H5OK (132), C6H5ONa (116). Gọi a mol muối kali (a + b = 0,15 với b mol muối natri): m = 98a + 82(0,3 − a) + 132b + 116(0,1 − b) = 24,6 + 11,6 + 16(a + b) = 36,2 + 16·0,15 = 38,6 gam. Vậy x = 38,6, khớp đáp án C.