Hỗn hợp E gồm chất X () và chất Y (). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m
Hỗn hợp E gồm chất X () và chất Y (). X là muối của axit hữu cơ đa chức, Y là muối của một axit vô cơ. Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai khí (có tỉ lệ mol 1:5) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xác định chất: X (C3H10N2O4, M = 138) là muối amoni của axit hữu cơ đa chức: NH4+·CH3NH3+·C2O4^2− (muối amoni-metylamoni oxalat). Y (C3H12N2O3, M = 124) là muối của axit vô cơ: (CH3NH3)2CO3 (cacbonat metylamoni). Khi tác dụng NaOH dư, đun nóng: X → NH3 + CH3NH2 + Na2C2O4; Y → 2CH3NH2 + Na2CO3. Hai khí là NH3 và CH3NH2, tổng 0,06 mol, tỉ lệ 1:5. Gọi a, b là số mol X, Y: 138a + 124b = 3,86. Số khí: NH3 = a, CH3NH2 = a + 2b. Nếu a:(a+2b) = 1:5 → b = 2a → 386a = 3,86 → a = 0,01; b = 0,02. Khi đó NH3 = 0,01 mol, CH3NH2 = 0,05 mol (tổng 0,06, tỉ lệ 1:5 thỏa mãn). Muối trong dung dịch: Na2C2O4: 0,01 × 134 = 1,34 g; Na2CO3: 0,02 × 106 = 2,12 g. m = 1,34 + 2,12 = 3,46 gam.
Xác định chất: X (C3H10N2O4, M = 138) là muối amoni của axit hữu cơ đa chức: NH4+·CH3NH3+·C2O4^2− (muối amoni-metylamoni oxalat). Y (C3H12N2O3, M = 124) là muối của axit vô cơ: (CH3NH3)2CO3 (cacbonat metylamoni). Khi tác dụng NaOH dư, đun nóng: X → NH3 + CH3NH2 + Na2C2O4; Y → 2CH3NH2 + Na2CO3. Hai khí là NH3 và CH3NH2, tổng 0,06 mol, tỉ lệ 1:5. Gọi a, b là số mol X, Y: 138a + 124b = 3,86. Số khí: NH3 = a, CH3NH2 = a + 2b. Nếu a:(a+2b) = 1:5 → b = 2a → 386a = 3,86 → a = 0,01; b = 0,02. Khi đó NH3 = 0,01 mol, CH3NH2 = 0,05 mol (tổng 0,06, tỉ lệ 1:5 thỏa mãn). Muối trong dung dịch: Na2C2O4: 0,01 × 134 = 1,34 g; Na2CO3: 0,02 × 106 = 2,12 g. m = 1,34 + 2,12 = 3,46 gam.