Dung dịch glucose ở dạng mạch hở có chứa nhóm chức aldehyde -CHO nên có thể xảy ra phản ứng oxi hóa - khử với Cu(OH)₂, các bước tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm có đánh số (1) và (2); thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 0,5 - 1,0 mL dung dịch CuSO₄ 5% và 1 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho 3 mL dung dịch glucose 2% vào mỗi ống nghiệm, lắc nhẹ.
Bước 3: Đun nhẹ ống (2) đến khi hoá chất trong ống nghiệm đổi màu hoàn toàn.
Cho các phương trình hóa học như sau:
(1) CuSO₄ + 2NaOH → Cu(OH)₂ + Na₂SO₄
(2) Cu(OH)₂ —(t°)→ CuO + H₂O
(3) 2C₆H₁₂O₆ + Cu(OH)₂ → (C₆H₁₁O₆)₂Cu + 2H₂O
(4) C₆H₁₂O₆ + 2Cu(OH)₂ + NaOH —(t°)→ C₅H₁₁COONa + Cu₂O + 3H₂O
(5) 2C₆H₁₂O₆ + O₂ → 2C₆H₁₂O₇
Hãy sắp xếp các phương trình hóa học dùng để giải thích cho các bước theo đúng thứ tự trong thí nghiệm trên (ví dụ: 123, 135,...).
Dung dịch glucose ở dạng mạch hở có chứa nhóm chức aldehyde -CHO nên có thể xảy ra phản ứng oxi hóa - khử với Cu(OH)₂, các bước tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm có đánh số (1) và (2); thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 0,5 - 1,0 mL dung dịch CuSO₄ 5% và 1 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho 3 mL dung dịch glucose 2% vào mỗi ống nghiệm, lắc nhẹ.
Bước 3: Đun nhẹ ống (2) đến khi hoá chất trong ống nghiệm đổi màu hoàn toàn.
Cho các phương trình hóa học như sau:
(1) CuSO₄ + 2NaOH → Cu(OH)₂ + Na₂SO₄
(2) Cu(OH)₂ —(t°)→ CuO + H₂O
(3) 2C₆H₁₂O₆ + Cu(OH)₂ → (C₆H₁₁O₆)₂Cu + 2H₂O
(4) C₆H₁₂O₆ + 2Cu(OH)₂ + NaOH —(t°)→ C₅H₁₁COONa + Cu₂O + 3H₂O
(5) 2C₆H₁₂O₆ + O₂ → 2C₆H₁₂O₇
Hãy sắp xếp các phương trình hóa học dùng để giải thích cho các bước theo đúng thứ tự trong thí nghiệm trên (ví dụ: 123, 135,...).
Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm có đánh số (1) và (2); thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 0,5 - 1,0 mL dung dịch CuSO₄ 5% và 1 mL dung dịch NaOH 10%, lắc nhẹ.
Bước 2: Cho 3 mL dung dịch glucose 2% vào mỗi ống nghiệm, lắc nhẹ.
Bước 3: Đun nhẹ ống (2) đến khi hoá chất trong ống nghiệm đổi màu hoàn toàn.
Cho các phương trình hóa học như sau:
(1) CuSO₄ + 2NaOH → Cu(OH)₂ + Na₂SO₄
(2) Cu(OH)₂ —(t°)→ CuO + H₂O
(3) 2C₆H₁₂O₆ + Cu(OH)₂ → (C₆H₁₁O₆)₂Cu + 2H₂O
(4) C₆H₁₂O₆ + 2Cu(OH)₂ + NaOH —(t°)→ C₅H₁₁COONa + Cu₂O + 3H₂O
(5) 2C₆H₁₂O₆ + O₂ → 2C₆H₁₂O₇
Hãy sắp xếp các phương trình hóa học dùng để giải thích cho các bước theo đúng thứ tự trong thí nghiệm trên (ví dụ: 123, 135,...).
Đáp án chính thức: 134
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Bước 1: CuSO₄ tác dụng NaOH tạo kết tủa Cu(OH)₂ → phương trình (1). Bước 2: Ở nhiệt độ thường, glucose (đa chức, chứa -OH) hòa tan Cu(OH)₂ tạo phức xanh (C₆H₁₁O₆)₂Cu → phương trình (3). Bước 3: Đun nóng, nhóm -CHO của glucose bị oxi hóa bởi Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm tạo Cu₂O đỏ gạch và gluconate Na → phương trình (4). Phương trình (2) và (5) không dùng trong thí nghiệm này. Vậy thứ tự: 134.
Bước 1: CuSO₄ tác dụng NaOH tạo kết tủa Cu(OH)₂ → phương trình (1). Bước 2: Ở nhiệt độ thường, glucose (đa chức, chứa -OH) hòa tan Cu(OH)₂ tạo phức xanh (C₆H₁₁O₆)₂Cu → phương trình (3). Bước 3: Đun nóng, nhóm -CHO của glucose bị oxi hóa bởi Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm tạo Cu₂O đỏ gạch và gluconate Na → phương trình (4). Phương trình (2) và (5) không dùng trong thí nghiệm này. Vậy thứ tự: 134.