(hiểu) Để tách kim loại Ag từ hỗn hợp gồm Cu và Ag cần dùng lượng dư dung dịch

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Muốn tách Ag khỏi hỗn hợp Cu và Ag, cần chọn dung dịch chỉ hòa tan Cu mà không tác dụng với Ag. Xét các phương án: HCl không tác dụng với cả Cu lẫn Ag (đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học) nên không tách được. HNO3 hòa tan được cả Cu lẫn Ag nên không tách được. NaOH không tác dụng với cả hai kim loại. FeCl3 có khả năng oxi hóa Cu (Fe3+ mạnh hơn Cu2+) nhưng không oxi hóa được Ag vì thế oxi hóa Fe3+/Fe2+ (E° = +0,77 V) nhỏ hơn Ag+/Ag (E° = +0,80 V). Phương trình: Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2. Sau phản ứng, Ag còn lại dạng rắn, lọc để thu Ag. Đáp án C, khớp với đáp án nguồn (13 - C).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 3

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 6:(biết) Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lý chung của kim loại?
Xem →
Câu 7:(biết) Các kim loại kiềm đều hoạt động hoá học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong
Xem →
Câu 8:(biết) Điện tích của phức chất [PtCl 4] 2- và [Fe(CO) 5] lần lượt là
Xem →
Câu 9:(hiểu) Cho cân bằng hoá học: PCl 5(g) PCl 3(g) + Cl 2(g) ; r H 0 298 > 0. Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng hoá học này là
Xem →
Câu 10:(hiểu) Dẫn xuất halogen không có đồng phân cis-trans là:
Xem →
Câu 11:(hiểu) Ester X có công thức phân tử là C 4H 6O 2 khi thủy phân trong môi trường acid thu được alcohol có khả năng làm mất màu nước bromine.
Xem →
Câu 12:(hiểu) Cho hexapeptide X: Gly-Ala-Gly-Val-Ala-Gly. Số liên kết peptide có trong X là
Xem →
Câu 13:(hiểu) Để tách kim loại Ag từ hỗn hợp gồm Cu và Ag cần dùng lượng dư dung dịch
Xem →
Câu 14:(hiểu) Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là
Xem →
Câu 15:(vận dụng) Dung dịch glucose (C 6H 12 O 6) 5\%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO 2 (g) và H 2O
Xem →
Câu 16:(vận dụng) Có một loại quặng pyrite chứa 96\% FeS 2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn sulfuric acid 98\% thì cần m tấn quặng pyrite trê
Xem →
Câu 17:(vận dụng) gia đình pha 1 kg nước muối sinh lí NaCl 0,9\% để làm nước súc miệng. Khối lượng muối ăn cần dùng là
Xem →
Câu 18:(vận dụng) Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Zn vào dung dịch AgNO 3. (b) Điện phân dung dịch CaCl 2. (c) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO
Xem →
Câu 19:Cho bảng nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của các chất như sau: Loại hợp chất Alkane Aldehyde Alcohol Carboxylic acid Công thức cấu tạo CH
Xem →
Câu 20:Cho bảng nhiệt độ sôi ( 0C) đo ở áp suất 1 atm như sau: Công thức chất C 2H 5OH CH 3COOH H 2O CH 3COOC 2H 5 H 2SO 4 Nhiệt độ sôi 78,3 118 10
Xem →