Cho bảng nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của các chất như sau:
Loại hợp chấtAlkaneAldehydeAlcoholCarboxylic acid
Công thức cấu tạoCHCHCHCHCHCHCHOCHCHCHOHCHCOOH
M58586060
t(C)- 0,54997,2118
Độ tan trong nước (g/100g nước ở 20C)không tan20vô hạnvô hạn

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
(biết) Alkane chỉ chứa liên kết đơn.
b)
(hiểu) Phân tử aldehyde có nhiệt độ sôi cao hơn alkane do giữa các phân tử aldehyde tạo được liên kết hydrogen với nhau.
c)
(hiểu) Trong các hợp chất hữu cơ có phân tử khối xấp xỉ nhau ở trên, carboxylic acid có nhiệt độ sôi cao nhất vì có nhóm carboxylic acid phân cực và tạo được nhiều liên kết hydrogen giữa các phân tử.
d)
(vận dụng) Để tách CHCOOH ra khỏi hỗn hợp với CHCHCHOH, ta nên sử dụng hóa chất NaOH, HSO đặc và phương pháp chưng cất.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: Alkane là hydrocarbon no, chỉ chứa liên kết đơn C–C và C–H. b) Sai: Phân tử aldehyde (CH3CH2CHO) không có nguyên tử H liên kết với O hay N nên không tự tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử với nhau; nhiệt độ sôi cao hơn alkane là do phân tử có nhóm C=O phân cực, lực liên kết dipole–dipole mạnh hơn lực van der Waals của alkane. c) Đúng: Nhóm –COOH phân cực mạnh và tạo được nhiều liên kết hydrogen giữa các phân tử (thể hiện ở nhiệt độ sôi 118°C cao nhất và độ tan vô hạn trong nước). d) Đúng: Thêm NaOH để chuyển CH3COOH thành CH3COONa (muốn muối không bay hơi), chưng cất thu CH3CH2CH2OH, sau đó thêm H2SO4 đặc vào phần còn lại để giải phóng CH3COOH và chưng cất thu CH3COOH.
a) (AI giải đề cho tôi)
Alkane là hydrocarbon no, chỉ chứa liên kết đơn.
b) (AI giải đề cho tôi)
Aldehyde không có H gắn với O nên không tự tạo liên kết hydrogen giữa các phân tử; nhiệt độ sôi cao hơn alkane do liên kết dipole–dipole của nhóm C=O phân cực.
c) (AI giải đề cho tôi)
Nhóm –COOH phân cực và tạo nhiều liên kết hydrogen giữa các phân tử nên CH3COOH có nhiệt độ sôi cao nhất (118°C).
d) (AI giải đề cho tôi)
NaOH chuyển acid thành muối, chưng cất tách alcohol; H2SO4 đặc giải phóng lại acid rồi chưng cất thu CH3COOH.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025 - Đề Số 3

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:(hiểu) Cho hexapeptide X: Gly-Ala-Gly-Val-Ala-Gly. Số liên kết peptide có trong X là
Xem →
Câu 13:(hiểu) Để tách kim loại Ag từ hỗn hợp gồm Cu và Ag cần dùng lượng dư dung dịch
Xem →
Câu 14:(hiểu) Công thức tổng quát của phức chất (với nguyên tử trung tâm M và phối tử L) có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là
Xem →
Câu 15:(vận dụng) Dung dịch glucose (C 6H 12 O 6) 5\%, có khối lượng riêng là 1,02 g/mL, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO 2 (g) và H 2O
Xem →
Câu 16:(vận dụng) Có một loại quặng pyrite chứa 96\% FeS 2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn sulfuric acid 98\% thì cần m tấn quặng pyrite trê
Xem →
Câu 17:(vận dụng) gia đình pha 1 kg nước muối sinh lí NaCl 0,9\% để làm nước súc miệng. Khối lượng muối ăn cần dùng là
Xem →
Câu 18:(vận dụng) Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho Zn vào dung dịch AgNO 3. (b) Điện phân dung dịch CaCl 2. (c) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO
Xem →
Câu 19:Cho bảng nhiệt độ sôi và độ tan trong nước của các chất như sau: Loại hợp chất Alkane Aldehyde Alcohol Carboxylic acid Công thức cấu tạo CH
Xem →
Câu 20:Cho bảng nhiệt độ sôi ( 0C) đo ở áp suất 1 atm như sau: Công thức chất C 2H 5OH CH 3COOH H 2O CH 3COOC 2H 5 H 2SO 4 Nhiệt độ sôi 78,3 118 10
Xem →
Câu 21:Cho nguyên tử nguyên tố X có số hiệu nguyên tử bằng 11.
Xem →
Câu 22:Các peptide có phản ứng thủy phân trong môi trường acid và môi trường kiểm, ngoài ra các peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên phản ứng v
Xem →
Câu 23:(hiểu) Bạn đang ở trong một tòa nhà cao tầng khi nghe thấy tiếng báo động cháy. Khói bắt đầu xuất hiện ở tầng dưới, và bạn đang ở trên tầng
Xem →
Câu 24:(hiểu) Cho các polymer sau: polypropylene, poly(vinyl chloride), polystyrene, poly(vinyl acetate), tinh bột. Khi đun với dung dịch NaOH, có
Xem →
Câu 25:(vận dụng) Cho các phản ứng sau ở điều kiện thích hợp: (1) Lên men giảm ethyl alcohol. (2) Oxi hóa không hoàn toàn acetaldehyde. (3) Oxi hóa
Xem →
Câu 26:(vận dụng) Aspirin có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm. Aspirin được điều chế từ phenol theo sơ đồ sau: Một viên thuốc aspirin có chứa
Xem →