(Hóa 10 – Chương 8: KL chuyển tiếp và phức chất) Cân 5,00 gam mẫu quặng Manhetite, hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl đặc, nóng trong điều kiện không có oxygen (sục khí N₂ liên tục) thu được dung dịch X. Để nguội, thêm nước cất đến vạch định mức để thu được 250 mL dung dịch X.
Lấy 25,0 mL dung dịch X, thêm hỗn hợp H₂SO₄/H₃PO₄ và chỉ thị diphenylamine sulfonate. Tiến hành chuẩn độ Fe²⁺ bằng dung dịch chuẩn K₂Cr₂O₇ 0,02 M, thể tích tiêu tốn là 8,0 mL.
Lấy 25,0 mL dung dịch X, thêm dung dịch SnCl₂ dư để khử toàn bộ Fe³⁺ thành Fe²⁺. Loại bỏ SnCl₂ dư bằng HgCl₂, sau đó chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn K₂Cr₂O₇ 0,02 M thì thấy hết 30,0 mL.
Phản ứng chuẩn độ được cho như sau: 6Fe²⁺ + Cr₂O₇²⁻ + 14H⁺ → 6Fe³⁺ + 2Cr³⁺ + 7H₂O
Giả sử mẫu quặng ban đầu chỉ gồm Fe₃O₄ và tạp chất trơ, hãy tính phần trăm Fe₃O₄ đã bị chuyển hóa thành Fe₂O₃ do quá trình phong hóa (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(Hóa 10 – Chương 8: KL chuyển tiếp và phức chất) Cân 5,00 gam mẫu quặng Manhetite, hòa tan hoàn toàn bằng dung dịch HCl đặc, nóng trong điều kiện không có oxygen (sục khí N₂ liên tục) thu được dung dịch X. Để nguội, thêm nước cất đến vạch định mức để thu được 250 mL dung dịch X.
Lấy 25,0 mL dung dịch X, thêm hỗn hợp H₂SO₄/H₃PO₄ và chỉ thị diphenylamine sulfonate. Tiến hành chuẩn độ Fe²⁺ bằng dung dịch chuẩn K₂Cr₂O₇ 0,02 M, thể tích tiêu tốn là 8,0 mL.
Lấy 25,0 mL dung dịch X, thêm dung dịch SnCl₂ dư để khử toàn bộ Fe³⁺ thành Fe²⁺. Loại bỏ SnCl₂ dư bằng HgCl₂, sau đó chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn K₂Cr₂O₇ 0,02 M thì thấy hết 30,0 mL.
Phản ứng chuẩn độ được cho như sau: 6Fe²⁺ + Cr₂O₇²⁻ + 14H⁺ → 6Fe³⁺ + 2Cr³⁺ + 7H₂O
Giả sử mẫu quặng ban đầu chỉ gồm Fe₃O₄ và tạp chất trơ, hãy tính phần trăm Fe₃O₄ đã bị chuyển hóa thành Fe₂O₃ do quá trình phong hóa (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Lấy 25,0 mL dung dịch X, thêm hỗn hợp H₂SO₄/H₃PO₄ và chỉ thị diphenylamine sulfonate. Tiến hành chuẩn độ Fe²⁺ bằng dung dịch chuẩn K₂Cr₂O₇ 0,02 M, thể tích tiêu tốn là 8,0 mL.
Lấy 25,0 mL dung dịch X, thêm dung dịch SnCl₂ dư để khử toàn bộ Fe³⁺ thành Fe²⁺. Loại bỏ SnCl₂ dư bằng HgCl₂, sau đó chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn K₂Cr₂O₇ 0,02 M thì thấy hết 30,0 mL.
Phản ứng chuẩn độ được cho như sau: 6Fe²⁺ + Cr₂O₇²⁻ + 14H⁺ → 6Fe³⁺ + 2Cr³⁺ + 7H₂O
Giả sử mẫu quặng ban đầu chỉ gồm Fe₃O₄ và tạp chất trơ, hãy tính phần trăm Fe₃O₄ đã bị chuyển hóa thành Fe₂O₃ do quá trình phong hóa (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
Hướng dẫn giải
6Fe²⁺ + Cr₂O₇²⁻ + 14H⁺ → 6Fe³⁺ + 2Cr³⁺ + 7H₂O
Trong 25 mL
= 6 × 0,02 × 0,008 = 9,6 × 10⁻⁴ mol
(tổng) = 6 × 0,02 × 0,030 = 3,6 × 10⁻³ mol
= 3,6 × 10⁻³ - 9,6 × 10⁻⁴ = 2,64 × 10⁻³ mol
Trong Fe₃O₄ lý thuyết, Fe²⁺ chiếm 1/3 tổng lượng Fe
Lượng Fe²⁺ đáng lẽ phải có: (3,6 × 10⁻³)/3 = 1,2 × 10⁻³ mol
Lượng Fe²⁺ thực tế bị mất do quá trình oxy hóa: 1,2 × 10⁻³ - 9,6 × 10⁻⁴ = 2,4 × 10⁻⁴ mol
Phần trăm Fe₃O₄ đã bị phong hóa là (2,4×10⁻³ × 100\%)/(1,2×10⁻³) = 20\%
6Fe²⁺ + Cr₂O₇²⁻ + 14H⁺ → 6Fe³⁺ + 2Cr³⁺ + 7H₂O
Trong 25 mL
= 6 × 0,02 × 0,008 = 9,6 × 10⁻⁴ mol
(tổng) = 6 × 0,02 × 0,030 = 3,6 × 10⁻³ mol
= 3,6 × 10⁻³ - 9,6 × 10⁻⁴ = 2,64 × 10⁻³ mol
Trong Fe₃O₄ lý thuyết, Fe²⁺ chiếm 1/3 tổng lượng Fe
Lượng Fe²⁺ đáng lẽ phải có: (3,6 × 10⁻³)/3 = 1,2 × 10⁻³ mol
Lượng Fe²⁺ thực tế bị mất do quá trình oxy hóa: 1,2 × 10⁻³ - 9,6 × 10⁻⁴ = 2,4 × 10⁻⁴ mol
Phần trăm Fe₃O₄ đã bị phong hóa là (2,4×10⁻³ × 100\%)/(1,2×10⁻³) = 20\%