(Hóa 12 - Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO 0,5\% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10\% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa.
Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1\% vào ống nghiệm, lắc đều.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
b)
Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
c)
Ở bước 3, glucose bị oxygen hóa thành gluconic acid.
d)
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có nhiều nhóm OH liên kề nhau.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Bước 2: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ (kết tủa màu xanh) + Na2SO4, nên ý b đúng. Bước 3 (không đun nóng): glucose có nhiều nhóm -OH liền kề nên hòa tan Cu(OH)2 tạo phức đồng(II)–glucose màu xanh lam đặc trưng (tương tự phản ứng của glycerol với Cu(OH)2), nên kết tủa tan, ý a đúng và ý d đúng. Vì không đun nóng nên glucose không bị oxi hóa thành gluconic acid (phản ứng oxi hóa Cu(OH)2 → Cu2O đỏ gạch chỉ xảy ra khi đun nóng), ý c sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Glucose hòa tan Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam nên kết tủa tan.
b) (AI giải đề cho tôi)
CuSO4 tác dụng NaOH tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh.
c) (AI giải đề cho tôi)
Không đun nóng nên glucose không bị oxi hóa thành gluconic acid; nó chỉ hòa tan Cu(OH)2 nhờ các nhóm OH.
d) (AI giải đề cho tôi)
Hiện tượng Cu(OH)2 tan trong glucose chứng minh glucose có nhiều nhóm OH liên kề nhau.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2026 - Đề Số 4

47 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (47 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:(Hóa 12 - Chương 7) Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?
Xem →
Câu 14:(Hóa 12 - Chương 8) Kim loại được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế tạo thép không gỉ (dùng làm thia, dao, dụng cụ y tế…) là
Xem →
Câu 15:(Hóa 12 - Chương 8) Trong phức chất [Co(H₂O)₆]²⁺, 2 phối tử H₂O có thể bị thế bởi 2 phối tử OH⁻. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Xem →
Câu 16:(Hóa 12 - Chương 3) Cho dung dịch chứa amino acid X tồn tại ở dạng ion lưỡng cực: Đặt dung dịch này trong một điện trường. Khi đó:
Xem →
Câu 17:(Hóa 12 - Chương 4) Trên hộp xốp cách nhiệt, hộp đựng thức ăn mang về, cốc, chén đĩa dùng một lần,... thường được in kí hiệu như hình bên. P
Xem →
Câu 18:(Hóa 12 - Chương 5) Khi điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ) thì
Xem →
Câu 19:(Hóa 12 - Chương 5) Từ những năm 2000, Đan Mạch đã đầu tư nghiên cứu mạnh thiết bị điện phân ion oxy rắn (SOEC) và năm 2021 đã triển khai để
Xem →
Câu 20:(Hóa 12 - Chương 2) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO 4 0,5\% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 mL
Xem →
Câu 21:(Hóa 12 - Chương 4) Poly(butylene adipate terephtalate) (PBAT) là một loại tơ có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. B
Xem →
Câu 22:(Hóa 12 - Chương 7) Trong công nghiệp, sodium hydrogencarbonate (baking soda) và sodium carbonate (soda) được sản xuất bằng phương pháp Solv
Xem →
Câu 23:Từ những năm 2000, Đan Mạch đã đầu tư nghiên cứu mạnh thiết bị điện phân ion oxy rắn (SOEC) và năm 2021 đã triển khai để sản xuất ammonia cô
Xem →
Câu 24:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO 4 0,5% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% v
Xem →
Câu 25:Poly(butylene adipate terephtalate) (PBAT) là một loại tơ có khả năng phân hủy sinh học, có tên thương mại là Ecoflex. BPAT có đặc tính tươn
Xem →
Câu 26:Hoà tan 0,422 g mẫu khoáng vật của sắt trong dung dịch sulfuric acid dư, sao cho tất cả lượng sắt có trong quặng đều chuyển thành Fe 2+ , th
Xem →
Câu 27:Cho Fe (hạt) phản ứng với dung dịch HCl 1M. Thay đổi các yếu tố sau: (1) Thêm vào hệ một lượng nhỏ dung dịch CuSO 4. (2) Thêm dung dịch HCl
Xem →