(Hóa 12 – Chương 6) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối iron (II) sulfate ngậm nước FeSO₄.nH₂O bằng phương pháp nhiệt phân. Giả sử mẫu không chứa tạp chất, quy trình thực hiện như sau:
Bước 1: Cân khối lượng ban đầu của chén nung rỗng (m₁).
Bước 2: Cho khoảng 1,3 – 1,5 g muối FeSO₄.nH₂O (màu xanh nhạt) vào chén nung, cân và ghi lại tổng khối lượng (m₂).
Bước 3: Đặt chén nung lên lưới amiang và đun nóng trong khoảng 2 phút để làm bay hơi hết nước kết tinh, tránh đun quá mạnh gây phân hủy FeSO₄ thành Fe₂O₃ (màu nâu).
Bước 4: Để nguội, sau đó cân và ghi lại khối lượng chén chứa chất rắn sau nung (m₃).
Bước 5: Tiếp tục đun và cân lại cho đến khi khối lượng không đổi.
Kết quả của nhóm học sinh thu được ở đồ thị sau
[Hình cần kiểm tra lại: p103_f2]
Tính phần trăm khối lượng nước kết tinh trong muối FeSO₄.nH₂O (làm tròn đến hàng đơn vị).
(Hóa 12 – Chương 6) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm xác định hàm lượng nước kết tinh trong muối iron (II) sulfate ngậm nước FeSO₄.nH₂O bằng phương pháp nhiệt phân. Giả sử mẫu không chứa tạp chất, quy trình thực hiện như sau:
Bước 1: Cân khối lượng ban đầu của chén nung rỗng (m₁).
Bước 2: Cho khoảng 1,3 – 1,5 g muối FeSO₄.nH₂O (màu xanh nhạt) vào chén nung, cân và ghi lại tổng khối lượng (m₂).
Bước 3: Đặt chén nung lên lưới amiang và đun nóng trong khoảng 2 phút để làm bay hơi hết nước kết tinh, tránh đun quá mạnh gây phân hủy FeSO₄ thành Fe₂O₃ (màu nâu).
Bước 4: Để nguội, sau đó cân và ghi lại khối lượng chén chứa chất rắn sau nung (m₃).
Bước 5: Tiếp tục đun và cân lại cho đến khi khối lượng không đổi.
Kết quả của nhóm học sinh thu được ở đồ thị sau
[Hình cần kiểm tra lại: p103_f2]
Tính phần trăm khối lượng nước kết tinh trong muối FeSO₄.nH₂O (làm tròn đến hàng đơn vị).
Bước 1: Cân khối lượng ban đầu của chén nung rỗng (m₁).
Bước 2: Cho khoảng 1,3 – 1,5 g muối FeSO₄.nH₂O (màu xanh nhạt) vào chén nung, cân và ghi lại tổng khối lượng (m₂).
Bước 3: Đặt chén nung lên lưới amiang và đun nóng trong khoảng 2 phút để làm bay hơi hết nước kết tinh, tránh đun quá mạnh gây phân hủy FeSO₄ thành Fe₂O₃ (màu nâu).
Bước 4: Để nguội, sau đó cân và ghi lại khối lượng chén chứa chất rắn sau nung (m₃).
Bước 5: Tiếp tục đun và cân lại cho đến khi khối lượng không đổi.
Kết quả của nhóm học sinh thu được ở đồ thị sau
[Hình cần kiểm tra lại: p103_f2]
Tính phần trăm khối lượng nước kết tinh trong muối FeSO₄.nH₂O (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án chính thức: 60
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp án: 60.
m_muối ngậm nước = 26,7 – 25,2 = 1,5 gam
m_H2O = 26,7 – 25,8 = 0,9 gam
%H₂O = 0,9.100/1,5 = 60%
m_muối ngậm nước = 26,7 – 25,2 = 1,5 gam
m_H2O = 26,7 – 25,8 = 0,9 gam
%H₂O = 0,9.100/1,5 = 60%