(Hóa 12 – Chương 7) Bảng dưới đây trình bày giá trị độ tan (tính theo đơn vị g/100g HO ở 20C) của dãy hydroxide thuộc nhóm kim loại kiềm thổ (M(OH)). Thí nghiệm được thực hiện để so sánh khả năng phản ứng của các kim loại nhóm IIA với nước.
Hydroxide Be(OH) Mg(OH) Ca(OH) Sr(OH) Ba(OH) Độ tan (g/100g nước ) 2,4.10 1,25.10 0,173 1,77 3,89
(Hóa 12 – Chương 7) Bảng dưới đây trình bày giá trị độ tan (tính theo đơn vị g/100g HO ở 20C) của dãy hydroxide thuộc nhóm kim loại kiềm thổ (M(OH)). Thí nghiệm được thực hiện để so sánh khả năng phản ứng của các kim loại nhóm IIA với nước.
| Hydroxide | Be(OH) | Mg(OH) | Ca(OH) | Sr(OH) | Ba(OH) |
| Độ tan (g/100g nước ) | 2,4.10 | 1,25.10 | 0,173 | 1,77 | 3,89 |
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Khả năng hoạt động hóa học với nước của kim loại kiềm thổ tăng dần từ beryllium đến barium, tương ứng với sự tăng độ tan của các hydroxide của chúng.
b)
Tại cùng nồng độ 0,01M, các dung dịch Ca(OH), Sr(OH) và Ba(OH) có giá trị pH tăng dần theo thứ tự nêu trên.
c)
Do Be(OH) có độ tan cực thấp, lớp màng hydroxide này dễ dàng bong ra giúp Be có thể phản ứng mạnh liệt với nước ở nhiệt độ phòng.
d)
Dung dịch bão hòa Ba(OH) tại 20C có nồng độ phần trăm là 3,84% (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Be không phản ứng với nước.
d) Sai. C\% = = 3,74\%.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Be không phản ứng với nước.
d) Sai. C\% = = 3,74\%.
b) Đúng.
c) Sai. Be không phản ứng với nước.
d) Sai. C\% = = 3,74\%.
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Sai. Be không phản ứng với nước.
d) Sai. C\% = = 3,74\%.