(Hóa 12 - Chương 7) Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ acid trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua, ợ hơi, ợ mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng. Để làm giảm bớt lượng acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối dạ dày “Nabica” từng lượng nhỏ và cách quãng. Phát biểu nào sau đây là sai?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi) Thuốc muối dạ dày “Nabica” có thành phần là NaHCO₃. NaHCO₃ tác dụng với HCl dư trong dịch vị: NaHCO₃ + HCl → NaCl + H₂O + CO₂↑, nên khi uống thuốc sẽ sinh ra khí carbon dioxide → C đúng; công thức NaHCO₃ → A đúng. Xét D: thể tích dịch vị 10 mL, coi pH hoàn toàn do HCl gây ra. Tại pH = 1: [H⁺] = 0,1 M → n(H⁺) = 0,001 mol. Tại pH = 2: [H⁺] = 0,01 M → n(H⁺) = 0,0001 mol. Lượng HCl bị trung hòa = 0,0009 mol, cần 0,0009 mol NaHCO₃ = 0,0009 × 84 = 0,0756 gam → D đúng. Phát biểu sai là B: phản ứng trung hòa giữa NaHCO₃ và HCl xảy ra gần như tức thời, nên mỗi lần uống thuốc pH dịch vị tăng lên ngay chứ không “tăng từ từ”; chính việc uống từng lượng nhỏ và cách quãng mới giúp kiểm soát lượng acid, chứ bản chất phản ứng không làm pH tăng từ từ. Đáp án: B.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 6

56 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (56 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 3:(Hóa 12 - Chương 5) Để phủ một lớp đồng lên chiếc chìa khóa bằng thép không gỉ, ta thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuSO 4 với cực âm
Xem →
Câu 4:(Hóa 12 - Chương 7) X, Y là các muối vô cơ của cùng một kim loại nhóm IA. Những đầu que đốt bằng Pt đã rửa sạch với nước vào dung dịch X hoặ
Xem →
Câu 5:(Hóa 12 - Chương 3) Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ
Xem →
Câu 6:(Hóa 10 - Chương 6) Cho phản ứng: X (khí) + Y (khí) → Z (khí) + T (khí) . Nếu tăng nồng độ chất Y lên 4 lần và nồng độ chất X giảm đi 2 lần
Xem →
Câu 7:(Hóa 11 – Chương 4) Một học sinh đã tiến hành làm thí nghiệm nghiên cứu tính chất hoá học của hydrocarbon thơm như sau: Lấy 2 ống nghiệm, ch
Xem →
Câu 8:(Hóa 12 - Chương 1) Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C 5 H 10 O 2 . Thuỷ phân X trong dung dịch NaOH, thu được
Xem →
Câu 9:(Hóa 12 - Chương 8) Trong phản ứng thuận nghịch dưới đây, việc tăng nồng độ Cl -(aq) ảnh hưởng thế nào đến sự thay đổi màu sắc dung dịch? Mà
Xem →
Câu 10:(Hóa 12 - Chương 7) Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của d
Xem →
Câu 11:(Hóa 12 - Chương 7) Trong công nghiệp, một lượng lớn NaHCO 3 và Na 2 CO 3 được sản xuất theo phương pháp Solvay: - Cho khí CO 2 (lấy từ nhiệ
Xem →
Câu 12:(Hóa 12 - Chương 1) Omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm cholesterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng triglycerid
Xem →
Câu 13:(Hóa 12 - Chương 2) Trong y học, dung dịch glucose 5% (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng
Xem →
Câu 14:(Hóa 12 – Chương 2) Nitrocellulose là một loại dẫn xuất ester của cellulose có ứng dụng trong sản xuất chất nổ và vật liệu polymer. Một mẫu
Xem →
Câu 15:[Tiếp diễn từ trang trước, phần đầu câu hỏi và các dạng (I)–(IV) của arginine chưa được cung cấp] Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển
Xem →
Câu 16:(Hóa 12 – Chương 5) Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M 2+ /M và Ag + /Ag. Cho biết: Cặp oxi
Xem →
Câu 17:(Hóa 12 - Chương 6) Để tính tốc độ ăn mòn của kim loại, người ta sử dụng đại lượng CPR (tốc độ thâm nhập ăn mòn theo TCVN 2223-77) được tính
Xem →