Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 6 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 56 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 56 câu hỏi trong Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 6

  1. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 3) Cho các hình biểu diễn sự xen phủ orbital nguyên tử để tạo liên kết hóa học sau: [Hình cần kiểm tra lại: p47 f1] Biết số hiệu các nguyên tử của H, F và S lần lư
  2. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 1) Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ b
  3. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Để phủ một lớp đồng lên chiếc chìa khóa bằng thép không gỉ, ta thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuSO 4 với cực âm là chiếc chìa khóa bằng thép, cực dương
  4. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) X, Y là các muối vô cơ của cùng một kim loại nhóm IA. Những đầu que đốt bằng Pt đã rửa sạch với nước vào dung dịch X hoặc Y, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí đều
  5. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người
  6. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 6) Cho phản ứng: X (khí) + Y (khí) → Z (khí) + T (khí) . Nếu tăng nồng độ chất Y lên 4 lần và nồng độ chất X giảm đi 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng hay giảm bao nh
  7. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 4) Một học sinh đã tiến hành làm thí nghiệm nghiên cứu tính chất hoá học của hydrocarbon thơm như sau: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 mL dung dịch KMnO 4 loãn
  8. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C 5 H 10 O 2 . Thuỷ phân X trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid không phân nhá
  9. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 8) Trong phản ứng thuận nghịch dưới đây, việc tăng nồng độ Cl -(aq) ảnh hưởng thế nào đến sự thay đổi màu sắc dung dịch? Màu xanh Màu vàng
  10. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ aci
  11. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Trong công nghiệp, một lượng lớn NaHCO 3 và Na 2 CO 3 được sản xuất theo phương pháp Solvay: - Cho khí CO 2 (lấy từ nhiệt phân đá vôi) vào dung dịch chứa sodium
  12. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm cholesterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm nguy cơ
  13. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 2) Trong y học, dung dịch glucose 5% (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng theo chỉ định của bác sĩ. Một chai chứa
  14. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Nitrocellulose là một loại dẫn xuất ester của cellulose có ứng dụng trong sản xuất chất nổ và vật liệu polymer. Một mẫu Nitrocellulose có hàm lượng nitrogen là
  15. Câu 1: [Tiếp diễn từ trang trước, phần đầu câu hỏi và các dạng (I)–(IV) của arginine chưa được cung cấp] Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho c
  16. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 5) Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M 2+ /M và Ag + /Ag. Cho biết: Cặp oxi hoá - khử Fe 2+ /Fe Ni 2+ /Ni Sn 2+ /Sn
  17. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 6) Để tính tốc độ ăn mòn của kim loại, người ta sử dụng đại lượng CPR (tốc độ thâm nhập ăn mòn theo TCVN 2223-77) được tính theo CT sau: (đơn vị là mpy : milimeter
  18. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình đông máu. Theo
  19. Câu 1: acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối dạ dày “Nabica” từng lượng nhỏ và cách quãng. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Công thức hoá học của thuốc muối “Nabica
  20. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 6) Tiến hành các thí nghiệm sau: - TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng; - TN 2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H 2SO 4 loãng có nhỏ thêm v
  21. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 4) Cho phương trình phản ứng hóa của các polymer sau: (1) [ array c CH 2- CH \\|\\ OOCCH 3 array ] n + n NaOH t 0 [ array c CH 2- CH \\|\\ OH array ] n + n CH 3COO
  22. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 3) Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên
  23. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Insulin là hocmon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu
  24. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau: E 0 MnO 4 -/Mn 2+ = +1,51 V và E 0 Fe 3+ /Fe 2+ = +0,77 V Phát biểu nào sau đây sai?
  25. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Trong công nghiệp, một lượng lớn NaHCO 3 và Na 2CO 3 được sản xuất theo phương pháp Solvay: - Cho khí CO 2 (lấy từ nhiệt phân đá vôi) vào dung dịch chứa sodium
  26. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm cholesterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm nguy cơ
  27. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu “mỏng hơn tờ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn l
  28. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Do Al₂O₃ có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050°C) nên Al₂O₃ được trộn cùng với cryolite (Na₃AlF₆) để tạo thành hỗn hợp nóng chảy ở gần 1000°C. Giải pháp này giúp
  29. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Nitrocellulose là một loại dẫn xuất ester của cellulose có ứng dụng trong sản xuất chất nổ và vật liệu polymer. Một mẫu Nitrocellulose có hàm lượng nitrogen là
  30. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu “mỏng hơn tờ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn l
  31. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Do Al 2O 3 có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050°C) nên Al 2O 3 được trộn cùng với cryolite (Na 3AlF 6) để tạo thành hỗn hợp nóng chảy ở gần 1000°C. Giải pháp này
  32. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Muối Mohr có công thức (NH 4) 2Fe(SO 4) 2.6H 2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên v
  33. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 1) Cho cân bằng (trong bình kín) sau: Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H 2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5)
  34. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng thủy phân ester có các thao tác thí nghiệm sau (không theo thứ tự): 1. Quan sát hiện tượng trong hai ống nghiệm ở nhiệt
  35. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Arginine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH tương ứng, coi Arginine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới
  36. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 1) Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Khi pH của nước hồ bơi quá thấp (mang tính axit), nước có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạ
  37. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Để phủ một lớp đồng lên chiếc chìa khóa bằng thép không gỉ, ta thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuSO 4 với cực âm là chiếc chìa khóa bằng thép, cực dương
  38. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) X, Y là các muối vô cơ của cùng một kim loại nhóm IA. Người ta dùng phương pháp thử ngọn lửa (flame test) với dung dịch X hoặc Y thì đều thu được ngọn lửa màu v
  39. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người
  40. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 6) Cho phản ứng: X (khi) + Y (khi) → Z (khi) + T (khi) . Nếu tăng nồng độ chất Y lên 4 lần và nồng độ chất X giảm đi 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng hay giảm bao nh
  41. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 4) Một học sinh đã tiến hành làm thí nghiệm nghiên cứu tính chất hoá học của hydrocarbon thơm như sau: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 mL dung dịch KMnO 4 loãn
  42. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C₅H₁₀O₂. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid không phân nhánh và
  43. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 8) Trong phản ứng thuận nghịch dưới đây, việc tăng nồng độ Cl⁻(aq) ảnh hưởng thế nào đến sự thay đổi màu sắc dung dịch? Màu xanh Màu vàng
  44. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ aci
  45. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 6) Tiến hành các thí nghiệm sau: - TN₁: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng; - TN₂: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H₂SO₄ loãng có nhỏ thêm vài g
  46. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 4) Cho phương trình phản ứng hóa của các polymer sau:
  47. Câu 1: (Hóa 11– Chương 8) Cho cân bằng (trong bình kín) sau: Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dù
  48. Câu 1: (Hóa 12– Chương 1) Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng thủy phân ester có các thao tác thí nghiệm sau (không theo thứ tự) 1. Quan sát hiện tượng trong hai ống nghiệm ở nhiệt đ
  49. Câu 1: (Hóa 12– Chương 3) Arginine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH tương ứng, coi Arginine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đ
  50. Câu 1: (Hóa 12– Chương 5) Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M 2+ /M và Ag + /Ag. Cho biết: Cặp oxi hoá - khử Fe 2+ /Fe Ni 2+ /Ni Sn 2+ /Sn C

Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 6

Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 56 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
56 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 6
Cấu trúc & Thời lượng56 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 37 câu (tối đa 4,292 điểm — 0,116 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 7 câu (tối đa 3,255 điểm — 1 ý: 0,047đ • 2 ý: 0,116đ • 3 ý: 0,233đ • 4 ý: 0,465đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 9 câu (tối đa 1,044 điểm — 0,116 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 3 câu (tối đa 1,395 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hóa Học • Đề Thi Tốt Nghiệp • THPT • Năm 2026
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (56 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - Chương 3) Cho các hình biểu diễn sự xen phủ orbital nguyên tử để tạo liên kết hóa học sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p47_f1]

Biết số hiệu các nguyên tử của H, F và S lần lượt là 1, 9 và 16. Sự tạo liên kết trong các phân tử HS và F theo kiểu xen phủ tương ứng là
A.
(a) và (c).
B.
(b) và (c).
C.
(b) và (d).
D.
(c) và (d).
(Hóa 11 – Chương 1) Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất hiệu quả được sử dụng là
A.
NaCO.
B.
NaOH.
C.
HCl.
D.
HSO.
(Hóa 12 - Chương 5) Để phủ một lớp đồng lên chiếc chìa khóa bằng thép không gỉ, ta thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuSO với cực âm là chiếc chìa khóa bằng thép, cực dương là thanh đồng, quá trình xảy ra ở các điện cực như sau:
A.
Cực dương: , cực âm: .
B.
Cực dương: , cực âm: .
C.
Cực dương: , cực âm: .
D.
Cực dương: , cực âm: .
(Hóa 12 - Chương 7) X, Y là các muối vô cơ của cùng một kim loại nhóm IA. Những đầu que đốt bằng Pt đã rửa sạch với nước vào dung dịch X hoặc Y, sau đó đưa lên ngọn lửa đèn khí đều thu được ngọn lửa màu vàng. Để xác định X, Y, người ta tiến hành các thí nghiệm với kết quả được nêu trong bảng sau:

dung dịch HCldung dịch NaOH
Chất Xtạo khí Z không màu, không mùitạo chất Y
Chất Ytạo khí Z không màu, không mùikhông phản ứng


Các chất X, Y lần lượt là
A.
NaCO và NaHCO.
B.
KCO và KHCO.
C.
KHCO và KCO.
D.
NaHCO và NaCO.
(Hóa 12 - Chương 3) Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid. Ephedrine có công thức cấu tạo như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p48_f1]

Công thức cấu tạo của Ephedrine

Phát biểu không đúng là
A.
Ephedrine là một amine đơn chức bậc III.
B.
Công thức phân tử của ephedrine là CHNO.
C.
Ephedrine là hợp chất hữu cơ tạp chức.
D.
Ephedrine hydrochloride có công thức phân tử là CHNOCl.
Xem đầy đủ toàn bộ 51 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 56)
(Hóa 10 - Chương 6) Cho phản ứng: X + Y → Z + T. Nếu tăng nồng độ chất Y lên 4 lần và nồng độ chất X giảm đi 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu lần?
A.
tăng 2 lần.
B.
giảm 2 lần.
C.
tăng 8 lần.
D.
giảm 6 lần.
(Hóa 11 – Chương 4) Một học sinh đã tiến hành làm thí nghiệm nghiên cứu tính chất hoá học của hydrocarbon thơm như sau: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 mL dung dịch KMnO loãng, sau đó thêm tiếp 1 mL benzene vào ống nghiệm thứ nhất và 1 mL toluene vào ống nghiệm thứ hai, lắc đều. Ngâm 2 ống nghiệm vào cùng 1 cốc nước sôi trong 5 phút. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Ống nghiệm 1 không làm mất màu dung dịch KMnO; ống nghiệm 2 làm mất màu dung dịch KMnO.
B.
Chỉ có ống nghiệm 1 làm mất màu dung dịch KMnO.
C.
Cả 2 ống nghiệm đều làm mất màu dung dịch KMnO.
D.
Trong ống nghiệm 2 có phản ứng:
(Hóa 12 - Chương 1) Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử CHO. Thuỷ phân X trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid không phân nhánh và methanol. Công thức của X là
A.
CHCOOCHCHCH.
B.
CHCHCOOCHCH.
C.
CHCHCHCOOCH.
D.
(CH)CHCOOCHCH.
(Hóa 12 - Chương 8) Trong phản ứng thuận nghịch dưới đây, việc tăng nồng độ Cl(aq) ảnh hưởng thế nào đến sự thay đổi màu sắc dung dịch?



Màu xanh Màu vàng
A.
Dung dịch có màu không thay đổi.
B.
Dung dịch chuyển dần sang màu vàng.
C.
Dung dịch chuyển dần sang màu xanh.
D.
Dung dịch có màu hỗn hợp xanh và vàng.
(Hóa 12 - Chương 7) Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ acid trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua, ợ hơi, ợ mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng. Để làm giảm bớt lượng acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối dạ dày “Nabica” từng lượng nhỏ và cách quãng. Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Công thức hoá học của thuốc muối “Nabica” là NaHCO₃.
B.
Khi uống từng lượng nhỏ và cách quãng thuốc muối “Nabica” thì pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ.
C.
Khi uống thuốc muối “Nabica” thì sẽ sinh ra khí carbon dioxide.
D.
Nếu có 10 mL dịch vị dạ dày và coi pH của dạ dày hoàn toàn do hydrochloric acid gây ra, để nâng pH của dạ dày từ pH=1 lên pH=2 ta cần dùng hết 0,0756 gam thuốc muối Nabica (với giả thiết Nabica là nguyên chất).
(Hóa 12 - Chương 7) Trong công nghiệp, một lượng lớn NaHCO và NaCO được sản xuất theo phương pháp Solvay:
- Cho khí CO (lấy từ nhiệt phân đá vôi) vào dung dịch chứa sodium chloride (NaCl) bão hoà và ammonia (NH) bão hoà.



- NaHCO tách ra đem nhiệt phân thu được soda:
- NHCl được sử dụng để tái tạo NH bằng cách tác dụng với Ca(OH) tạo ra từ CaO.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Phản ứng (1) xảy ra được là do NaHCO có độ tan kém hơn nên bị kết tinh trước.
B.
Trong thực tế sản xuất, người ta đun nóng hỗn hợp các chất tham gia phản ứng (1) để thu được NaCO ngay.
C.
Nguyên liệu chính ban đầu của quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay là NaCl và CaCO.
D.
NaHCO được ứng dụng làm bột nở là do phản ứng (2).
(Hóa 12 - Chương 1) Omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm cholesterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm nguy cơ gây xơ vữa động mạch. Acid béo omega-3 thường gặp là Eicosapentaenoic acid (EPA) có công thức cấu tạo như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p57_f1]

Công thức phân tử của acid béo EPA là
A.
CHO.
B.
CHO.
C.
CHO.
D.
CHO.
(Hóa 12 - Chương 2) Trong y học, dung dịch glucose 5% (G-5) là dịch truyền tĩnh mạch cho những trường hợp bệnh nhân thiếu nước và năng lượng theo chỉ định của bác sĩ. Một chai chứa 600 gam dịch truyền G-5 cung cấp được tối đa m (kJ) năng lượng. Giá trị của m là bao nhiêu? Biết 1 gam glucose có thể cung cấp 10 kJ năng lượng.
A.
500.
B.
300.
C.
400.
D.
200.
(Hóa 12 – Chương 2) Nitrocellulose là một loại dẫn xuất ester của cellulose có ứng dụng trong sản xuất chất nổ và vật liệu polymer. Một mẫu Nitrocellulose có hàm lượng nitrogen là 12,5% về khối lượng. Biết mỗi mắt xích glucose trong cellulose có thể gắn tối đa ba nhóm nitrate.
Cho các phát biểu sau:
a.
Nitrocellulose là một dẫn xuất của cellulose, được tạo thành khi các nhóm hydroxyl (–OH) trong phân tử cellulose phản ứng với nitric acid, thay thế bằng các nhóm nitrate (–ONO).
b.
Với hàm lượng nitrogen là 12,5%, trung bình cứ một mắt xích glucose sẽ có khoảng 2 góc nitrate. (cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị).
c.
Nitrocellulose với hàm lượng nitrogen lớn hơn 12% thường được dùng trong sản xuất chất nổ không khói.
d.
Phản ứng cháy của Nitrocellulose chủ yếu hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh để duy trì quá trình cháy.
[Tiếp diễn từ trang trước, phần đầu câu hỏi và các dạng (I)–(IV) của arginine chưa được cung cấp] Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion.
Cho các nhận định sau về arginine và quá trình điện di của chúng:
(1) Với môi trường pH = 10,8 thì dạng (III) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
(2) Ở môi trường base, arginine tồn tại dạng anion.
(3) Với môi trường pH > 13 thì dạng (IV) di chuyển về phía cực dương.
(4) Với môi trường pH = 8,0 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.
(5) Dạng (I) và (II) là dạng cation.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(Hóa 12 – Chương 5) Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M/M và Ag/Ag. Cho biết:

Cặp oxi hoá - khửFe/FeNi/NiSn/SnCu/CuAg/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)-0,44-0,257-0,137+0,340+0,799


Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(Hóa 12 - Chương 6) Để tính tốc độ ăn mòn của kim loại, người ta sử dụng đại lượng CPR (tốc độ thâm nhập ăn mòn theo TCVN 2223-77) được tính theo CT sau: (đơn vị là mpy : milimeter past year)
Trong đó: K là hằng số; A là khối lượng nguyên tử của kim loại bị ăn mòn
n là số electron trao đổi; p là khối lượng riêng của kim loại (g/cm)
i là mật độ dòng điện ăn mòn (μA/cm).
Hãy tính tốc độ ăn mòn theo mpy của kim loại iron trong citric acid để tạo thành ion Fe với mật độ dòng điện ăn mòn là 1,15.10 A/cm. Cho biết K = 0,13 và p = 7,9 g/cm. (làm tròn đến hàng phần mười)
(Hóa 12 - Chương 7) Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cấu tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình đông máu. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500mg calcium dưới dạng ion Ca. Hãy tính lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể khi một người uống 200 gam sữa bò, biết nồng độ calcium trong sữa bò là 2%.
acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối dạ dày “Nabica” từng lượng nhỏ và cách quãng. Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Công thức hoá học của thuốc muối “Nabica” là NaHCO.
B. Khi uống từng lượng nhỏ và cách quãng thuốc muối “Nabica” thì pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ.
C. Khi uống thuốc muối “Nabica” thì sẽ sinh ra khí carbon dioxide.
D. Nếu có 10 mL dịch vị dạ dày và coi pH của dạ dày hoàn toàn do hydrochloric acid gây ra, để nâng pH của dạ dày từ pH=1 lên pH=2 ta cần dùng hết 0,0756 gam thuốc muối Nabica (với giả thiết Nabica là nguyên chất).
A.
Công thức hoá học của thuốc muối “Nabica” là NaHCO.
B.
Khi uống từng lượng nhỏ và cách quãng thuốc muối “Nabica” thì pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ.
C.
Khi uống thuốc muối “Nabica” thì sẽ sinh ra khí carbon dioxide.
D.
Nếu có 10 mL dịch vị dạ dày và coi pH của dạ dày hoàn toàn do hydrochloric acid gây ra, để nâng pH của dạ dày từ pH=1 lên pH=2 ta cần dùng hết 0,0756 gam thuốc muối Nabica (với giả thiết Nabica là nguyên chất).
(Hóa 12 - Chương 6) Tiến hành các thí nghiệm sau:
- TN: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng;
- TN: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch HSO loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO;
- TN: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO) vào dung dịch AgNO;
- TN: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm;
- TN: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO;
- TN: Nối 2 đầu dây điện nhôm và đồng để trong không khí ẩm.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là
A.
5.
B.
3.
C.
6.
D.
4.
(Hóa 12 - Chương 4) Cho phương trình phản ứng hóa của các polymer sau:
(1) + n NaOH + n CHCOONa

(2) + n HCl (sản phẩm có nguyên tử Cl gắn trên carbon)

(3) + n HO n HN—(CH)—COOH

(4) Hình từ đề gốc (lưu hóa cao su với n S, t⁰)

Số phản ứng hóa học thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer là
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
(Hóa 11 – Chương 3) Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.
A.
Chiết và kết tinh.
B.
Chiết, chưng cất và kết tinh.
C.
Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
D.
Chưng cất và kết tinh.
(Hóa 12 - Chương 3) Insulin là hocmon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là
A.
Thr.
B.
Pro.
C.
Tyr.
D.
Lys.
(Hóa 12 - Chương 5) Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau: = +1,51 V và = +0,77 V
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Ion MnO có tính oxi hóa mạnh hơn Fe.
B.
Ion Fe có thể bị oxi hóa bởi ion MnO.
C.
Khi cho Fe(NO) vào dung dịch KMnO, quá trình oxi hóa xảy ra là: .
D.
ion MnO có khả năng oxi hóa ion Fe trong dung dịch thành ion Fe.
(Hóa 12 - Chương 7) Trong công nghiệp, một lượng lớn NaHCO và NaCO được sản xuất theo phương pháp Solvay:
- Cho khí CO (lấy từ nhiệt phân đá vôi) vào dung dịch chứa sodium chloride (NaCl) bão hoà và ammonia (NH) bão hoà.

- NaHCO tách ra đem nhiệt phân thu được soda: (2)
- NHCl được sử dụng để tái tạo NH bằng cách tác dụng với Ca(OH) tạo ra từ CaO.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Phản ứng (1) xảy ra được là do NaHCO có độ tan kém hơn nên bị kết tinh trước.
B.
Trong thực tế sản xuất, người ta đun nóng hỗn hợp các chất tham gia phản ứng (1) để thu được NaCO ngay.
C.
Nguyên liệu chính ban đầu của quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay là NaCl và CaCO.
D.
NaHCO được ứng dụng làm bột nở là do phản ứng (2).
(Hóa 12 - Chương 1) Omega-3 và omega-6 có tác dụng giảm huyết áp, giảm cholesterol trong máu và ngăn chặn sự hình thành các mảng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm nguy cơ gây xơ vữa động mạch. Acid béo omega-3 thường gặp là Eicosapentaenoic acid (EPA) có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p50_f1]
Công thức phân tử của acid béo EPA là
A.
CHO.
B.
CHO.
C.
CHO.
D.
CHO
(Hóa 12 – Chương 4) Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu “mỏng hơn tờ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa”. Theo thời gian, vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong các sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất,... Hãng Du Pont đã thu được hàng tỷ đô la mỗi năm bằng sáng chế về loại vật liệu này. Một trong số vật liệu đó là tơ capron.
a.
Công thức một đoạn mạch của tơ capron là -NH[CH₂]₅CO-.
b.
Capron có thể được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
c.
Vải làm từ tơ capron bền trong môi trường base và acid.
d.
Đoạn mạch tơ capron có khối lượng phân tử là 15000 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch capron này là khoảng 133.
(Hóa 12 – Chương 6) Do Al₂O₃ có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050°C) nên Al₂O₃ được trộn cùng với cryolite (Na₃AlF₆) để tạo thành hỗn hợp nóng chảy ở gần 1000°C. Giải pháp này giúp tiết kiệm nhiều năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng vừa có tính dẫn điện tốt, vừa nổi lên trên Al lỏng để ngăn cách Al lỏng với không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới đây:
Hình từ đề gốc
Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100 – 300 kA.
(Hóa 12 – Chương 2) Nitrocellulose là một loại dẫn xuất ester của cellulose có ứng dụng trong sản xuất chất nổ và vật liệu polymer. Một mẫu Nitrocellulose có hàm lượng nitrogen là 12,5% về khối lượng. Biết mỗi mắt xích glucose trong cellulose có thể gắn tối đa ba nhóm nitrate. Cho các phát biểu sau:
a.
Nitrocellulose là một dẫn xuất của cellulose, được tạo thành khi các nhóm hydroxyl (–OH) trong phân tử cellulose phản ứng với nitric acid, thay thế bằng các nhóm nitrate (–ONO).
b.
Với hàm lượng nitrogen là 12,5%, trung bình cứ một mắt xích glucose sẽ có khoảng 2 gốc nitrate. (cho phép làm tròn đáp án đến hàng đơn vị).
c.
Nitrocellulose với hàm lượng nitrogen lớn hơn 12% thường được dùng trong sản xuất chất nổ không khói.
d.
Phản ứng cháy của Nitrocellulose chủ yếu hấp thụ nhiệt từ môi trường xung quanh để duy trì quá trình cháy.
(Hóa 12 – Chương 4) Trong những năm 30 của thế kỉ XX, các nhà hóa học của hãng Du Pont (Mỹ) đã thông báo phát minh ra một loại vật liệu “mỏng hơn tờ nhện, bền hơn thép và đẹp hơn lụa”. Theo thời gian, vật liệu này đã có mặt trong cuộc sống hàng ngày của con người, phổ biến trong các sản phẩm như lốp xe, dù, quần áo, tất,... Hãng Du Pont đã thu được hàng tỷ đô la mỗi năm bằng sáng chế về loại vật liệu này. Một trong số vật liệu đó là tơ capron.
a.
Công thức một đoạn mạch của tơ capron là -NH[CH]CO-.
b.
Capron có thể được điều chế từ phản ứng trùng hợp.
c.
Vải làm từ tơ capron bền trong môi trường base và acid.
d.
Đoạn mạch tơ capron có khối lượng phân tử là 15000 đvC. Số lượng mắt xích trong đoạn mạch capron này là khoảng 133.
(Hóa 12 – Chương 6) Do AlO có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050°C) nên AlO được trộn cùng với cryolite (NaAlF) để tạo thành hỗn hợp nóng chảy ở gần 1000°C. Giải pháp này giúp tiết kiệm nhiều năng lượng, đồng thời tạo ra chất lỏng vừa có tính dẫn điện tốt, vừa nổi lên trên Al lỏng để ngăn cách Al lỏng với không khí. Sơ đồ thùng điện phân được biểu diễn như hình dưới đây: Hình từ đề gốc Quá trình điện phân được tiến hành với dòng điện có hiệu điện thế thấp (khoảng 5 V) và cường độ dòng điện 100 – 300 kA. Cho biết: Năng lượng điện tiêu thụ theo lí thuyết: Trong đó: m: khối lượng Al được điều chế (gam); F: hằng số Faraday, F = 96485 C mol; U: hiệu điện thế áp đặt vào hai cực của bình điện phân (V). Hiệu suất tiêu thụ điện năng là 95%.
a.
Cryolite được thêm vào bể điện phân giúp tiết kiệm năng lượng, giảm chi phí sản xuất.
b.
Tại cathode xảy ra quá trình khử cation Al.
c.
Năng lượng điện tiêu thụ thực tế để sản xuất được 1 kg Al là 14,9 kWh. (làm tròn đến hàng phần mười)
d.
Ở anode chỉ có khí O thoát ra.
(Hóa 12 – Chương 8) Muối Mohr có công thức (NH)Fe(SO).6HO. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch HSO 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Lần chuẩn độ123
Thể tích dung dịch KMnO (mL)16,016,116,0
Cho các phát biểu sau:
a.
Dung dịch HSO được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo thành môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn.
b.
Có thể thay dung dịch HSO bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO nhưng phải đảm bảo lượng H dư sau phản ứng.
c.
Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
d.
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (\% khối lượng (NH)Fe(SO).6HO) của muối Mohr khoảng 98,45\%.
(Hóa 11 – Chương 1) Cho cân bằng (trong bình kín) sau: Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ?
(Hóa 12 – Chương 1) Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng thủy phân ester có các thao tác thí nghiệm sau (không theo thứ tự): 1. Quan sát hiện tượng trong hai ống nghiệm ở nhiệt độ thường. 2. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm thấy: Ở ống nghiệm (1) thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm và ống nghiệm (2) tạo thành hỗn hợp đồng nhất. 3. Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate. Thêm khoảng 2 mL dung dịch HSO 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2). 4. Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ . Sau một thời gian khoảng 15 phút. Thứ tự thao tác thí nghiệm đúng được sắp xếp theo trình tự từ nhỏ đến lớn là thế nào? (Ví dụ 1243; 2341;...)
(Hóa 12 – Chương 3) Arginine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH tương ứng, coi Arginine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây: [Hình cần kiểm tra lại: p52_f1]
(Hóa 11 – Chương 1) Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Khi pH của nước hồ bơi quá thấp (mang tính axit), nước có thể gây kích ứng da, mắt và niêm mạc cho người bơi, đồng thời làm ăn mòn thiết bị hồ bơi. Để làm tăng pH một cách an toàn và hiệu quả, hóa chất nào sau đây được sử dụng?
A.
NaCO.
B.
NaOH.
C.
HCl.
D.
HSO.
(Hóa 12 - Chương 5) Để phủ một lớp đồng lên chiếc chìa khóa bằng thép không gỉ, ta thực hiện quá trình điện phân dung dịch CuSO với cực âm là chiếc chìa khóa bằng thép, cực dương là thanh đồng, quá trình xảy ra ở các điện cực như sau:
A.
Cực dương: Cu + 2e → Cu, cực âm: Cu → Cu + 2e.
B.
Cực dương: Cu → Cu + 2e, cực âm: Cu + 2e → Cu.
C.
Cực dương: Cu → Cu + 2e, cực âm: C + 2e → C.
D.
Cực dương: Cu → Cu + 2e, cực âm: Fe + 2e → Fe.
(Hóa 12 - Chương 7) X, Y là các muối vô cơ của cùng một kim loại nhóm IA. Người ta dùng phương pháp thử ngọn lửa (flame test) với dung dịch X hoặc Y thì đều thu được ngọn lửa màu vàng. Để xác định X, Y, người ta tiến hành các thí nghiệm với kết quả được nêu trong bảng sau:
dung dịch HCldung dịch NaOH
Chất Xtạo khí Z không màu, không mùitạo chất Y
Chất Ytạo khí Z không màu, không mùikhông phản ứng

Các chất X, Y lần lượt là
A.
NaCO và NaHCO.
B.
KCO và KHCO
C.
KHCO và KCO.
D.
NaHCO và NaCO.
(Hóa 12 - Chương 3) Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid. Ephedrine có công thức cấu tạo như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p54_f1]

Công thức cấu tạo của Ephedrine

Phát biểu không đúng là
A.
Ephedrine là một amine đơn chức bậc III.
B.
Công thức phân tử của ephedrine là CHNO.
C.
Ephedrine là hợp chất hữu cơ tạp chức.
D.
Ephedrine hydrochloride có công thức phân tử là CHNOCl.
(Hóa 10 - Chương 6) Cho phản ứng: X + Y → Z + T. Nếu tăng nồng độ chất Y lên 4 lần và nồng độ chất X giảm đi 2 lần thì tốc độ phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu lần?
A.
tăng 2 lần.
B.
giảm 2 lần.
C.
tăng 8 lần.
D.
giảm 6 lần.
(Hóa 11 – Chương 4) Một học sinh đã tiến hành làm thí nghiệm nghiên cứu tính chất hoá học của hydrocarbon thơm như sau: Lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 mL dung dịch KMnO loãng, sau đó thêm tiếp 1 mL benzene vào ống nghiệm thứ nhất và 1 mL toluene vào ống nghiệm thứ hai, lắc đều. Ngâm 2 ống nghiệm vào cùng 1 cốc nước sôi trong 5 phút. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Ống nghiệm 1 không làm mất màu dung dịch KMnO₄; ống nghiệm 2 làm mất màu dung dịch KMnO₄.
B.
Chỉ có ống nghiệm 1 làm mất màu dung dịch KMnO₄.
C.
Cả 2 ống nghiệm đều làm mất màu dung dịch KMnO₄.
D.
Trong ống nghiệm 2 có phản ứng:
(Hóa 12 - Chương 1) Ester X có mùi đặc trưng giống mùi táo và có công thức phân tử C₅H₁₀O₂. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được muối của carboxylic acid không phân nhánh và methanol. Công thức của X là
A.
CH₃COOCH₂CH₂CH₃.
B.
CH₃CH₂COOCH₂CH₃.
C.
CH₃CH₂CH₂COOCH₃.
D.
(CH₃)₂CHCOOCH₂CH₃.
(Hóa 12 - Chương 8) Trong phản ứng thuận nghịch dưới đây, việc tăng nồng độ Cl⁻(aq) ảnh hưởng thế nào đến sự thay đổi màu sắc dung dịch?

Màu xanh Màu vàng
A.
Dung dịch có màu không thay đổi.
B.
Dung dịch chuyển dần sang màu vàng.
C.
Dung dịch chuyển dần sang màu xanh.
D.
Dung dịch có màu hỗn hợp xanh và vàng.
(Hóa 12 - Chương 7) Thành phần dịch vị dạ dày gồm 95% là nước, enzyme và hydrochloric acid. Sự có mặt của hydrochloric acid làm cho pH của dịch vị trong khoảng từ 2 – 3. Khi độ acid trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua, ợ hơi, ối mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng. Để làm giảm bớt lượng acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối dạ dày “Nabica” từng lượng nhỏ và cách quãng. Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Công thức hoá học của thuốc muối “Nabica” là NaHCO₃.
B.
Khi uống từng lượng nhỏ và cách quãng thuốc muối “Nabica” thì pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ.
C.
Khi uống thuốc muối “Nabica” thì sẽ sinh ra khí carbon dioxide.
D.
Nếu có 10 mL dịch vị dạ dày và coi pH của dạ dày hoàn toàn do hydrochloric acid gây ra, để nâng pH của dạ dày từ pH=1 lên pH=2 ta cần dùng hết 0,0756 gam thuốc muối Nabica (với giả thiết Nabica là nguyên chất).
(Hóa 12 - Chương 6) Tiến hành các thí nghiệm sau:
- TN₁: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng;
- TN₂: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H₂SO₄ loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO₄;
- TN₃: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃;
- TN₄: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm;
- TN₅: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO₄;
- TN₆: Nối 2 đầu dây điện nhôm và đồng để trong không khí ẩm.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa học là
A.
5.
B.
3.
C.
6.
D.
4.
(Hóa 11– Chương 8) Cho cân bằng (trong bình kín) sau:

Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác. Có bao nhiêu yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ?
(Hóa 12– Chương 1) Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu phản ứng thủy phân ester có các thao tác thí nghiệm sau (không theo thứ tự)
1. Quan sát hiện tượng trong hai ống nghiệm ở nhiệt độ thường.
2. Quan sát hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm thấy: Ở ống nghiệm (1) thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm và ống nghiệm (2) tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
3. Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate. Thêm khoảng 2 mL dung dịch H₂SO₄ 20\% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL dung dịch NaOH 30\% vào ống nghiệm (2).
4. Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 - 70°C. Sau một thời gian khoảng 15 phút.
Thứ tự thao tác thí nghiệm đúng được sắp xếp theo trình tự từ nhỏ đến lớn là thế nào? (Ví dụ 1243; 2341;...)
(Hóa 12– Chương 3) Arginine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH tương ứng, coi Arginine chỉ tồn tại ở dạng cho dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p60_f1]

Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các nhận định sau về arginine và quá trình điện di của chúng:
(1) Với môi trường pH = 10,8 thì dạng (III) hầu như không dịch chuyển về các điện cực.
(2) Ở môi trường base, arginine tồn tại dạng anion.
(3) Với môi trường pH > 13 thì dạng (IV) di chuyển về phía cực dương.
(4) Với môi trường pH = 8,0 thì dạng (II) di chuyển về phía cực âm.
(5) Dạng (I) và (II) là dạng cation.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(Hóa 12– Chương 5) Một pin điện hoá được thiết lập từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là M^{2+}/M và Ag^{+}/Ag. Cho biết:
Cặp oxi hoá - khửFe^{2+}/FeNi^{2+}/NiSn^{2+}/SnCu^{2+}/CuAg^{+}/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)-0,44-0,257-0,137+0,340+0,799

Nếu M là một trong số các kim loại: Fe, Ni, Sn, Cu thì sức điện động chuẩn lớn nhất của pin bằng bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
(Hóa 12– Chương 6) Để tính tốc độ ăn mòn của kim loại, người ta sử dụng đại lượng CPR (tốc độ thâm nhập ăn mòn theo TCVN 2223-77) được tính theo CT sau: CPR = (đơn vị là mpy : milimeter past year)
Trong đó: K là hằng số A là khối lượng nguyên tử của kim loại bị ăn mòn (amu)
n là số electron trao đổi p là khối lượng riêng của kim loại (g/cm^{3})
i là mật độ dòng điện ăn mòn (μA/cm^{2}).
Hãy tính tốc độ ăn mòn theo mpy của kim loại iron trong citric acid để tạo thành ion Fe^{2+} với mật độ dòng điện ăn mòn là 1,15.10^{-5} A/cm^{2}. Cho biết K = 0,13 và ρ_{Fe} = 7,9 g/cm^{3}. (làm tròn đến hàng phần mười)
(Hóa 12– Chương 7) Calcium là nguyên tố vô cùng cần thiết đối với cơ thể con người, là thành phần chủ yếu cầu tạo nên xương và răng, không thể thiếu trong quá trình đông máu. Theo khuyến cáo của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam, mỗi ngày người lớn cũng như trẻ em cần khoảng 500mg calcium dưới dạng ion Ca^{2+}. Hãy tính lượng calcium được hấp thụ vào cơ thể khi một người uống 200 gam sữa bò, biết nồng độ calcium trong sữa bò là 2\%.
Các phát biểu/phương trình phản ứng với polymer:

(1) + n NaOH + n CHCOONa

(2) + n HCl

(3) + n HO n HN—(CH)—COOH

(4) [Hình cần kiểm tra lại: p56_f1] [Hình cần kiểm tra lại: p56_f2]

Số phản ứng hóa học thuộc loại phản ứng giữ nguyên mạch polymer là
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tách và tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ.
A.
Chiết và kết tinh.
B.
Chiết, chưng cất và kết tinh.
C.
Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
D.
Chưng cất và kết tinh.
Insulin là hocmon có tác dụng điều tiết lượng đường trong máu. Thủy phân một phần insulin thu được heptapeptide X mạch hở. Khi thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp chứa các peptide: Phe-Phe-Tyr, Pro-Lys-Thr, Tyr-Thr-Pro, Phe-Tyr-Thr. Nếu đánh số thứ tự đầu N là số 1, thì amino acid ở vị trí số 5 trong X có kí hiệu là
A.
Thr.
B.
Pro.
C.
Tyr.
D.
Lys.
Cho thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử sau: = +1,51 V và = +0,77 V
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Ion MnO có tính oxi hóa mạnh hơn Fe.
B.
Ion Fe có thể bị oxi hóa bởi ion MnO.
C.
Khi cho Fe(NO) vào dung dịch KMnO, quá trình oxi hóa xảy ra là: Fe(aq) + 1e → Fe(aq).
D.
ion MnO có khả năng oxi hóa ion Fe trong dung dịch thành ion Fe.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 6?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →