(Hóa 12 – Chương 8) Muối Mohr có công thức (NH)Fe(SO).6HO. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch HSO 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau: Lần chuẩn độ 1 2 3 Thể tích dung dịch KMnO (mL) 16,0 16,1 16,0
Cho các phát biểu sau:
(Hóa 12 – Chương 8) Muối Mohr có công thức (NH)Fe(SO).6HO. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau: Cân chính xác 7,237 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch HSO 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO 0,023M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Cho các phát biểu sau:
| Lần chuẩn độ | 1 | 2 | 3 |
|---|---|---|---|
| Thể tích dung dịch KMnO (mL) | 16,0 | 16,1 | 16,0 |
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Dung dịch HSO được thêm vào dung dịch chuẩn độ để tạo thành môi trường acid, giúp phản ứng xảy ra theo hướng tạo thành Mn.
b)
Có thể thay dung dịch HSO bằng dung dịch acid mạnh như HCl, HNO nhưng phải đảm bảo lượng H dư sau phản ứng.
c)
Trong mỗi lần chuẩn độ, dung dịch KMnO được xem là phản ứng vừa đủ với muối Mohr (điểm dừng) khi giọt dung dịch KMnO cuối cùng nhỏ vào dung dịch Y không mất màu.
d)
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, độ tinh khiết (\% khối lượng (NH)Fe(SO).6HO) của muối Mohr khoảng 98,45\%.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp án: a) Đúng, b) Sai, c) Đúng, d) Sai.
a) ĐÚNG: ion MnO (màu tím) bị khử thành ion Mn (không màu) trong môi trường acid giúp người chuẩn độ nhận biết điểm dừng.
b) Sai: Nếu thay bằng HCl thì Cl sẽ khử MnO/H, nếu thay bằng HNO thì NO/H oxi hóa Fe làm ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
c) ĐÚNG: Giọt dung dịch KMnO cuối cùng không bị mất màu chứng tỏ Fe trong dung dịch đã hết.
d) SAI: vì ta có thể tích KMnO trung bình sau 3 lần chuẩn độ: . Ta có CT chuẩn độ: . Suy ra số mol Fe trong 10 mL dung dịch X là mol, tức trong 100 mL dung dịch X có mol. Khối lượng muối Mohr tinh khiết: gam. Độ tinh khiết nên phát biểu d) SAI.
a) Ion MnO (màu tím) bị khử thành ion Mn (không màu) trong môi trường acid giúp người chuẩn độ nhận biết điểm dừng.
b) Nếu thay bằng HCl thì Cl sẽ khử MnO/H, nếu thay bằng HNO thì NO/H oxi hóa Fe làm ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
c) Giọt dung dịch KMnO cuối cùng không bị mất màu chứng tỏ Fe trong dung dịch đã hết.
d) Vì ta có thể tích KMnO trung bình sau 3 lần chuẩn độ: . Ta có CT chuẩn độ: . Suy ra số mol Fe trong 10 mL dung dịch X là mol, tức trong 100 mL dung dịch X có mol. Khối lượng muối Mohr tinh khiết: gam. Độ tinh khiết nên phát biểu d) SAI.
a) ĐÚNG: ion MnO (màu tím) bị khử thành ion Mn (không màu) trong môi trường acid giúp người chuẩn độ nhận biết điểm dừng.
b) Sai: Nếu thay bằng HCl thì Cl sẽ khử MnO/H, nếu thay bằng HNO thì NO/H oxi hóa Fe làm ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
c) ĐÚNG: Giọt dung dịch KMnO cuối cùng không bị mất màu chứng tỏ Fe trong dung dịch đã hết.
d) SAI: vì ta có thể tích KMnO trung bình sau 3 lần chuẩn độ: . Ta có CT chuẩn độ: . Suy ra số mol Fe trong 10 mL dung dịch X là mol, tức trong 100 mL dung dịch X có mol. Khối lượng muối Mohr tinh khiết: gam. Độ tinh khiết nên phát biểu d) SAI.
a) Ion MnO (màu tím) bị khử thành ion Mn (không màu) trong môi trường acid giúp người chuẩn độ nhận biết điểm dừng.
b) Nếu thay bằng HCl thì Cl sẽ khử MnO/H, nếu thay bằng HNO thì NO/H oxi hóa Fe làm ảnh hưởng đến kết quả chuẩn độ.
c) Giọt dung dịch KMnO cuối cùng không bị mất màu chứng tỏ Fe trong dung dịch đã hết.
d) Vì ta có thể tích KMnO trung bình sau 3 lần chuẩn độ: . Ta có CT chuẩn độ: . Suy ra số mol Fe trong 10 mL dung dịch X là mol, tức trong 100 mL dung dịch X có mol. Khối lượng muối Mohr tinh khiết: gam. Độ tinh khiết nên phát biểu d) SAI.