(Hóa 12 - Chương 8)
Ethanedioic acid (HCO), còn gọi là oxalic acid, có trong thành phần của nhiều loại rau. Hàm lượng của oxalic acid trong rau chân vịt được xác định như sau:
Lấy 60 g lá rau cắt nhỏ, thêm một ít nước và xay thật kĩ. Lọc để lấy phần dung dịch. Phần bã được rửa vài lần bằng một lượng nhỏ nước. Gộp phần nước rửa này vào phần dung dịch thu được ở trên, rồi thêm HO vào để được 100 mL, lắc đều. Lấy 20,0 mL dung dịch, thêm vài mL dung dịch HSO và chuẩn độ bằng dung dịch KMnO M. Phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ như sau:
Thể tích dung dịch KMnO trung bình sau ba lần chuẩn độ là 18,2 mL. Phần trăm theo khối lượng của HCO trong lá rau chân vịt là a\%. Tính a. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
(Hóa 12 - Chương 8)
Ethanedioic acid (HCO), còn gọi là oxalic acid, có trong thành phần của nhiều loại rau. Hàm lượng của oxalic acid trong rau chân vịt được xác định như sau:
Lấy 60 g lá rau cắt nhỏ, thêm một ít nước và xay thật kĩ. Lọc để lấy phần dung dịch. Phần bã được rửa vài lần bằng một lượng nhỏ nước. Gộp phần nước rửa này vào phần dung dịch thu được ở trên, rồi thêm HO vào để được 100 mL, lắc đều. Lấy 20,0 mL dung dịch, thêm vài mL dung dịch HSO và chuẩn độ bằng dung dịch KMnO M. Phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ như sau:
Thể tích dung dịch KMnO trung bình sau ba lần chuẩn độ là 18,2 mL. Phần trăm theo khối lượng của HCO trong lá rau chân vịt là a\%. Tính a. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Ethanedioic acid (HCO), còn gọi là oxalic acid, có trong thành phần của nhiều loại rau. Hàm lượng của oxalic acid trong rau chân vịt được xác định như sau:
Lấy 60 g lá rau cắt nhỏ, thêm một ít nước và xay thật kĩ. Lọc để lấy phần dung dịch. Phần bã được rửa vài lần bằng một lượng nhỏ nước. Gộp phần nước rửa này vào phần dung dịch thu được ở trên, rồi thêm HO vào để được 100 mL, lắc đều. Lấy 20,0 mL dung dịch, thêm vài mL dung dịch HSO và chuẩn độ bằng dung dịch KMnO M. Phản ứng xảy ra trong quá trình chuẩn độ như sau:
Thể tích dung dịch KMnO trung bình sau ba lần chuẩn độ là 18,2 mL. Phần trăm theo khối lượng của HCO trong lá rau chân vịt là a\%. Tính a. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Số mol KMnO4 dùng: n = 2,0.10^{-2} × 18,2.10^{-3} = 3,64.10^{-4} mol. Theo phương trình , tỉ lệ mol trong 20,0 mL. Toàn phần 100 mL chứa mol. Khối lượng (M = 90 g/mol): g. Phần trăm theo khối lượng: .
Số mol KMnO4 dùng: n = 2,0.10^{-2} × 18,2.10^{-3} = 3,64.10^{-4} mol. Theo phương trình , tỉ lệ mol trong 20,0 mL. Toàn phần 100 mL chứa mol. Khối lượng (M = 90 g/mol): g. Phần trăm theo khối lượng: .