(Hóa 12- Chương IV: Polymer) Cho sơ đồ chuyển hoá:
Cellulose A A A PE
Người ta đã dùng một loại gỗ có chứa 40% cellulose cần dùng để sản xuất 14 tấn nhựa PE với hiệu suất chung của cả quá trình là 60%. Cho các phát biểu sau:
(1) A và A đều có thể hòa tan Cu(OH)/OH ở điều kiện thường tạo thành dung dịch xanh lam thẫm.
(2) A được ứng dụng trong việc thúc quả chín nhanh.
(3) Phản ứng (1) và (3) đều là phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.
(4) Để sản xuất ra lượng nhựa PE như trên, khối lượng gỗ đã sử dụng bằng 227 tấn.
Số phát biểu đúng là?
(Hóa 12- Chương IV: Polymer) Cho sơ đồ chuyển hoá:
Cellulose A A A PE
Người ta đã dùng một loại gỗ có chứa 40% cellulose cần dùng để sản xuất 14 tấn nhựa PE với hiệu suất chung của cả quá trình là 60%. Cho các phát biểu sau:
(1) A và A đều có thể hòa tan Cu(OH)/OH ở điều kiện thường tạo thành dung dịch xanh lam thẫm.
(2) A được ứng dụng trong việc thúc quả chín nhanh.
(3) Phản ứng (1) và (3) đều là phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.
(4) Để sản xuất ra lượng nhựa PE như trên, khối lượng gỗ đã sử dụng bằng 227 tấn.
Số phát biểu đúng là?
Cellulose A A A PE
Người ta đã dùng một loại gỗ có chứa 40% cellulose cần dùng để sản xuất 14 tấn nhựa PE với hiệu suất chung của cả quá trình là 60%. Cho các phát biểu sau:
(1) A và A đều có thể hòa tan Cu(OH)/OH ở điều kiện thường tạo thành dung dịch xanh lam thẫm.
(2) A được ứng dụng trong việc thúc quả chín nhanh.
(3) Phản ứng (1) và (3) đều là phản ứng thuỷ phân trong môi trường acid.
(4) Để sản xuất ra lượng nhựa PE như trên, khối lượng gỗ đã sử dụng bằng 227 tấn.
Số phát biểu đúng là?
Đáp án chính thức: 1
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Sơ đồ: Cellulose –(1)–> A1 = glucose –(2)–> A2 = ethanol (lên men) –(3)–> A3 = ethylene (dehydrat hóa bằng H2SO4 đặc) –(4)–> PE (trùng hợp). (1) Sai: glucose tan Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch xanh lam, nhưng ethanol không phản ứng này. (2) Đúng: ethylene dùng để thúc quả chín. (3) Sai: phản ứng (1) là thủy phân cellulose trong môi trường acid (H2SO4 loãng), nhưng phản ứng (3) là phản ứng dehydration (tách nước) của ethanol, không phải thủy phân. (4) Sai: khối lượng PE lý thuyết = 14/0,6 = 23,33 tấn. Theo sơ đồ: 162 g cellulose (1 đơn vị C6H10O5) cho 1 mol glucose (180 g) cho 2 mol ethanol (92 g) cho 2 mol C2H4 (56 g) cho PE. Khối lượng cellulose cần = 23,33 × 162/56 = 67,5 tấn; khối lượng gỗ = 67,5/0,4 = 168,75 tấn ≠ 227 tấn. Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng.
Sơ đồ: Cellulose –(1)–> A1 = glucose –(2)–> A2 = ethanol (lên men) –(3)–> A3 = ethylene (dehydrat hóa bằng H2SO4 đặc) –(4)–> PE (trùng hợp). (1) Sai: glucose tan Cu(OH)2/OH- tạo dung dịch xanh lam, nhưng ethanol không phản ứng này. (2) Đúng: ethylene dùng để thúc quả chín. (3) Sai: phản ứng (1) là thủy phân cellulose trong môi trường acid (H2SO4 loãng), nhưng phản ứng (3) là phản ứng dehydration (tách nước) của ethanol, không phải thủy phân. (4) Sai: khối lượng PE lý thuyết = 14/0,6 = 23,33 tấn. Theo sơ đồ: 162 g cellulose (1 đơn vị C6H10O5) cho 1 mol glucose (180 g) cho 2 mol ethanol (92 g) cho 2 mol C2H4 (56 g) cho PE. Khối lượng cellulose cần = 23,33 × 162/56 = 67,5 tấn; khối lượng gỗ = 67,5/0,4 = 168,75 tấn ≠ 227 tấn. Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng.