Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C_8H_8O_2 và có vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được hỗn hợp X gồm các ancol và 20,5 gam hỗn hợp muối. Cho toàn bộ X vào bình đựng kim loại Na dư, sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn trong bình tăng 6,9 gam so với ban đầu. Giá trị của m là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Bốn este có vòng benzen: HCOO–C6H5, CH3COO–C6H5, C6H5COOCH3, HCOOCH2C6H5, đều có . Gọi số mol lần lượt .

Thủy phân với NaOH (tối đa, vừa đủ 0,2 mol):
- Este phenyl (x, y) tiêu 2 mol NaOH/mol (phenol sinh ra tiếp tục phản ứng tạo C6H5ONa, ).
- Hai este còn lại tiêu 1 mol NaOH/mol.


Khối lượng muối (HCOONa 68, CH3COONa 82, C6H5COONa 144, C6H5ONa 116):


Cho X vào Na dư: muối không phản ứng, chỉ ancol phản ứng; khối lượng rắn tăng mỗi mol ancol là (phenol 93, CH3OH 31, C6H5CH2OH 107):


Thử g mol, suy ra , (thỏa mãn NaOH: ✓).

Từ tăng khối lượng: ; kết hợp được , .

Từ khối lượng muối: ; kết hợp được , (hỗn hợp gồm phenyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat — vẫn thỏa 'bốn este có thể có' vì đề nói E gồm các este trong tập bốn este).

Vậy gam. Khớp đáp án nguồn 79-C.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 6

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 22:Tiến hành các thí nghiệm sau ở điều kiện thường (a) Sục khí SO 2 vào dung dịch H 2S. (b) Cho dung dịch NH 3 dư vào dung dịch AlCl 3. (c) Cho
Xem →
Câu 23:Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptit mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn
Xem →
Câu 24:Cho các phát biểu sau: (1) Dipeptit Ala-Gly có phản ứng màu biure. (2) Dung dịch lysin làm quì tím chuyển màu xanh. (3) Anilin có lực bazơ m
Xem →
Câu 25:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe(NO 3) 3. (2) Nhúng thanh Fe vào dung dịch Cu(NO 3) 2. (3) Nhúng thanh đồng
Xem →
Câu 26:Chất X (C nH 2n+2 O 4N 2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (C mH 2m-4 O 7N 6) là hexapeptit được tạo bởi một amino axit. Bi
Xem →
Câu 27:Sục từ từ CO 2 đến dư vào dung dịch chứa 0,15 mol Ca(OH) 2 và 0,3 mol KOH, ta thu được kết quả như đồ thị sau: Giá trị của x là
Xem →
Câu 28:Cho 38,55 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO 3) 2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol H 2SO 4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy r
Xem →
Câu 29:Hỗn hợp E gồm bốn este đều có công thức C 8H 8O 2 và có vòng benzen. Cho m gam E tác dụng tối đa với 200 ml dung dịch NaOH 1M (đun nóng), th
Xem →
Câu 30:Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500ml dung dịch hỗn hợp HNO 3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO (duy nhất) và d
Xem →
Câu 31:[VD] Đốt cháy hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 3,22 mol O₂ thu được CO₂ và 2,12 mol H₂O. Mặt khác, cho m gam X tác dụng vừa đủ NaOH
Xem →
Câu 32:[VD] Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 16,32 gam hỗn hợp chất rắn X. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dịch HNO₃ (dư), thoát ra 2,688 lí
Xem →
Câu 33:[VD] Hòa tan 5,6 gam Fe vào dung dịch H₂SO₄ loãng dư thu được V lít khí H₂ (đktc). Giá trị của V là
Xem →
Câu 34:[VD] Điện phân 100 ml dung dịch A chứa AgNO₃ 0,2M, Cu(NO₃)₂ 0,1M và Zn(NO₃)₂ 0,15M với cường độ dòng điện I= 1,34A trong 72 phút. Số gam kim
Xem →
Câu 35:[TH] Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch Fe(NO₃)₂ vào dung dịch AgNO₃. (2) Dẫn luồng khí H₂ đến dư qua ống sứ chứa Cuo. (3) Cho
Xem →
Câu 36:[VD] Cho 0,15 mol axit glutamic vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho 350 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch X. Sau khi các
Xem →