Hỗn hợp E gồm chất X (CHON) và Y (CHON) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun nóng nhẹ, thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc 3 (ở điều kiện thường là thể khí). Mặt khác, m gam E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị của m là
Hỗn hợp E gồm chất X (CHON) và Y (CHON) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun nóng nhẹ, thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc 3 (ở điều kiện thường là thể khí). Mặt khác, m gam E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị của m là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
X (C_nH_{2n+1}O_4N, không chứa chức este) phải là muối của amin bậc 3 với axit, vì khi đun với NaOH thoát ra amin bậc 3 khí: n_amin = 0,672/22,4 = 0,03 mol. Amin bậc 3 khí ở điều kiện thường phù hợp là trietylamin (C_2H_5)_3N (M = 101). Với HCl (dư), X giải phóng phần anion thành axit cacboxylic: 2,7 gam axit từ 0,03 mol X → M_axit = 90 → axit oxalic H_2C_2O_4. Vậy X = (C_2H_5)_3NH^+·HC_2O_4^- (C_8H_{17}O_4N, n = 8, M_X = 191). Khi tác dụng NaOH: X tiêu thụ 2 NaOH (trung hòa -COOH và NH^+), Y (muối nitrat của α-amino axit) tiêu thụ 2 NaOH (trung hòa -COOH và -NH_3^+). Tổng NaOH = 0,12 mol: 2·0,03 + 2·n_Y = 0,12 → n_Y = 0,03 mol. Y là muối nitrat của glycin: H_3N^+CH_2COOH·NO_3^- = C_2H_6O_5N_2 (m = 2, M_Y = 138). Khối lượng hỗn hợp: m = 0,03·191 + 0,03·138 = 5,73 + 4,14 = 9,87 gam. Đáp án B.
X (C_nH_{2n+1}O_4N, không chứa chức este) phải là muối của amin bậc 3 với axit, vì khi đun với NaOH thoát ra amin bậc 3 khí: n_amin = 0,672/22,4 = 0,03 mol. Amin bậc 3 khí ở điều kiện thường phù hợp là trietylamin (C_2H_5)_3N (M = 101). Với HCl (dư), X giải phóng phần anion thành axit cacboxylic: 2,7 gam axit từ 0,03 mol X → M_axit = 90 → axit oxalic H_2C_2O_4. Vậy X = (C_2H_5)_3NH^+·HC_2O_4^- (C_8H_{17}O_4N, n = 8, M_X = 191). Khi tác dụng NaOH: X tiêu thụ 2 NaOH (trung hòa -COOH và NH^+), Y (muối nitrat của α-amino axit) tiêu thụ 2 NaOH (trung hòa -COOH và -NH_3^+). Tổng NaOH = 0,12 mol: 2·0,03 + 2·n_Y = 0,12 → n_Y = 0,03 mol. Y là muối nitrat của glycin: H_3N^+CH_2COOH·NO_3^- = C_2H_6O_5N_2 (m = 2, M_Y = 138). Khối lượng hỗn hợp: m = 0,03·191 + 0,03·138 = 5,73 + 4,14 = 9,87 gam. Đáp án B.