Khi có mặt enzyme lactococcus lactis, glucose lên men thành lactic acid theo phương trình hoá học:
Để nghiên cứu sự phụ thuộc của phản ứng lên men lactic bằng enzyme lactococcus lactis vào pH của môi trường, một nhóm học sinh nêu giả thuyết như sau: "nếu pH của môi trường càng cao thì hiệu suất phản ứng lên men lactic glucose bằng enzyme lactococcus lactis càng cao." Từ đó nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 5 cốc chứa 50 mL (d = 1,04 g/mL) dung dịch glucose 10\%, thêm hoá chất để ổn định pH của mỗi cốc lần lượt bằng 4, 5, 6, 7, 8. Hấp ở 110°C trong thời gian 20 phút để khử trùng môi trường rồi để nguội.
• Bước 2: Thêm vào mỗi cốc một lượng bằng nhau enzyme lactococcus lactis, đậy kín, để trong tủ ấm 48 giờ ở nhiệt độ 37 °C.
• Bước 3: Phân tích mẫu (bằng phương pháp thích hợp) để xác định hiệu suất.
Nhóm học sinh ghi lại được biểu đồ liên quan giữa pH và hiệu suất phản ứng như hình bên.

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Từ kết quả thí nghiệm trên, tại pH = 6 khối lượng lactic acid thu được tối đa m g. Giá trị của m là 4,7. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
b)
Glucose và lactic acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung dạng .
c)
Trong các môi trường pH đã thử nghiệm, hiệu suất phản ứng đạt cao nhất ở pH = 6,5.
d)
Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết của nhóm học sinh là đúng.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
a) Đúng
b) Đúng
c) Sai
d) Sai
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (Mã Đề 036)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Cho hai phản ứng tổng hợp ester như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p2 f1] Nhận định nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 13:Ester X có mùi đặc trưng của quả táo và có công thức phân tử C 5H 10 O 2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một
Xem →
Câu 14:Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch NaOH?
Xem →
Câu 15:Mùi tanh của cá là do các amine gây ra mà chủ yếu là trimethylamine. Sử dụng chất nào sau đây là thích hợp để khử mùi tanh của cá?
Xem →
Câu 16:Amine X có công thức phân tử C 3H 9N. Có bao nhiêu công thức cấu tạo bậc 1 của X?
Xem →
Câu 17:Aniline tác dụng với hỗn hợp HNO 2 và HCl ở 0 – 5°C có phương trình sau đây: Chất X có công thức là
Xem →
Câu 18:Từ -amino acid X và methyl alcohol điều chế được ester Y có công thức phân tử C 4H 9O 2N. Công thức cấu tạo của amino acid X là
Xem →
Câu 19:Khi có mặt enzyme lactococcus lactis, glucose lên men thành lactic acid theo phương trình hoá học: Để nghiên cứu sự phụ thuộc của phản ứng l
Xem →
Câu 20:Triester E được tạo thành từ 3 acid béo là lauric acid (12:0, nghĩa là lauric acid chứa 12 carbon, 0 liên kết đôi C=C), linolenic acid (18:3
Xem →
Câu 21:Glycine là một loại amino acid chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH 2. Tùy thuộc vào pH của dung dịch mà glycine tồn tại ion lưỡng cực, cation hay
Xem →
Câu 22:Methylamine (CH 3NH 2) được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là sản xuất dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm v
Xem →
Câu 23:Cho các dụng cụ (đánh số tương ứng) được dùng trong quá trình thí nghiệm điều chế ethyl acetate và thu sản phẩm: Bình cầu có nhánh (1); ống
Xem →
Câu 24:Glucose được sử dụng để tạo ra năng lượng cần thiết cho sự sống, quá trình này diễn ra trong tế bào. Phản Phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo
Xem →
Câu 25:Glucosamine hydrochloride thường được sử dụng dưới dạng thuốc uống bổ sung để điều trị viêm xương khớp. Vỏ tôm (chứa 17\% chitin (C 8H 13 NO
Xem →
Câu 26:Cho công thức khung phân tử một số amino acid như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p6 f2] Tổng phân tử khối của các α-amino acid trong số các am
Xem →