Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (Mã Đề 036) - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 của THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông với 28 câu hỏi, có kiến thức về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (Mã Đề 036)

  1. Câu 1: Amine nào sau đây tạo kết tủa trắng với nước bromine?
  2. Câu 1: Ethambutol là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol có công thức cấu tạo như hình bên. Trong công thức của ethambutol c
  3. Câu 1: Cho glucose (C 6H 12 O 6) vào ống nghiệm chứa Cu(OH) 2 và dung dịch NaOH, đun nóng xảy ra phản ứng sau: Chất bị oxi hóa trong phản ứng trên là
  4. Câu 1: Để phân biệt dung dịch ethylamine và dimethylamine, có thể dùng thuốc thử là dung dịch chất nào sau đây?
  5. Câu 1: Trong phân tử glutamic acid (2-aminopentan-1,5-dioic acid) có bao nhiêu nguyên tử oxygen?
  6. Câu 1: Biết những chất lỏng có điểm chớp cháy thấp hơn 37,8 °C là chất lỏng dễ cháy. Cho bảng số liệu về điểm chớp cháy của một số chất lỏng sau: Chất Isooctane Benzene Methanol Formic ac
  7. Câu 1: Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol triglyceride thì luôn thu được
  8. Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
  9. Câu 1: Cho tetrapeptide Ala-Ala-Gly-Gly vào ống nghiệm chứa Cu(OH) 2 trong môi trường NaOH, sau phản ứng trong ống nghiệm xuất hiện màu
  10. Câu 1: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể rắn và dễ tan trong nước?
  11. Câu 1: Peptit X có cấu tạo như sau: Tên gọi của X là
  12. Câu 1: Cho hai phản ứng tổng hợp ester như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p2 f1] Nhận định nào sau đây đúng?
  13. Câu 1: Ester X có mùi đặc trưng của quả táo và có công thức phân tử C 5H 10 O 2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
  14. Câu 1: Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch NaOH?
  15. Câu 1: Mùi tanh của cá là do các amine gây ra mà chủ yếu là trimethylamine. Sử dụng chất nào sau đây là thích hợp để khử mùi tanh của cá?
  16. Câu 1: Amine X có công thức phân tử C 3H 9N. Có bao nhiêu công thức cấu tạo bậc 1 của X?
  17. Câu 1: Aniline tác dụng với hỗn hợp HNO 2 và HCl ở 0 – 5°C có phương trình sau đây: Chất X có công thức là
  18. Câu 1: Từ -amino acid X và methyl alcohol điều chế được ester Y có công thức phân tử C 4H 9O 2N. Công thức cấu tạo của amino acid X là
  19. Câu 1: Khi có mặt enzyme lactococcus lactis, glucose lên men thành lactic acid theo phương trình hoá học: Để nghiên cứu sự phụ thuộc của phản ứng lên men lactic bằng enzyme lactococcus la
  20. Câu 1: Triester E được tạo thành từ 3 acid béo là lauric acid (12:0, nghĩa là lauric acid chứa 12 carbon, 0 liên kết đôi C=C), linolenic acid (18:3) và palmitoleic acid (16:1). Cho bảng t
  21. Câu 1: Glycine là một loại amino acid chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH 2. Tùy thuộc vào pH của dung dịch mà glycine tồn tại ion lưỡng cực, cation hay anion. Hình bên dưới cho thấy tỉ lệ phần
  22. Câu 1: Methylamine (CH 3NH 2) được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là sản xuất dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm và các hoá chất khác.
  23. Câu 1: Cho các dụng cụ (đánh số tương ứng) được dùng trong quá trình thí nghiệm điều chế ethyl acetate và thu sản phẩm: Bình cầu có nhánh (1); ống sinh hàn (2); bình tam giác (3); phễu ch
  24. Câu 1: Glucose được sử dụng để tạo ra năng lượng cần thiết cho sự sống, quá trình này diễn ra trong tế bào. Phản Phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO 2 (g) và H 2O(l) giải phóng mộ
  25. Câu 1: Glucosamine hydrochloride thường được sử dụng dưới dạng thuốc uống bổ sung để điều trị viêm xương khớp. Vỏ tôm (chứa 17\% chitin (C 8H 13 NO 5) n về khối lượng) bóc từ các nhà máy
  26. Câu 1: Cho công thức khung phân tử một số amino acid như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p6 f2] Tổng phân tử khối của các α-amino acid trong số các amino acid trên bằng bao nhiêu?
  27. Câu 1: Tốc độ phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm tỉ lệ thuận với tích nồng độ của ester và OH -: v = k[ester].[OH -] Trong thí nghiệm TN0, nồng độ ester và OH - ban đầu là [es
  28. Câu 1: Cho các phản ứng hoá học sau: (1) CH 3CH 2NH 2 + HNO 3 CH 3CH 2NH 3NO 3 (2) C 12 H 22 O 11 (saccharose) + H 2O (H +) C 6H 12 O 6 (glucose) + C 6H 12 O 6 (fructose) (3) Gly-Ala-Ala

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (Mã Đề 036)

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 của THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông với 28 câu hỏi, có kiến thức về phản ứng hóa học và định luật bảo toàn. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (Mã Đề 036)
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Nam • Tỉnh Lê Thánh Tông • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Amine nào sau đây tạo kết tủa trắng với nước bromine?
A.
Methylamine.
B.
Dimethylamine.
C.
Phenylamine.
D.
Ethylamine.
Ethambutol là một loại thuốc kháng sinh, có tác dụng trong điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Ethambutol có công thức cấu tạo như hình bên.

Hình từ đề gốc

Trong công thức của ethambutol có chứa những loại nhóm chức nào?
A.
Nhóm chức amine và nhóm OH của phenol.
B.
Nhóm chức amine và nhóm OH của alcohol.
C.
Nhóm chức amide và nhóm chức ester.
D.
Chỉ có nhóm OH của alcohol.
Cho glucose () vào ống nghiệm chứa và dung dịch NaOH, đun nóng xảy ra phản ứng sau:

Chất bị oxi hóa trong phản ứng trên là
A.
NaOH.
B.
.
C.
.
D.
.
Để phân biệt dung dịch ethylamine và dimethylamine, có thể dùng thuốc thử là dung dịch chất nào sau đây?
A.
HCl.
B.
.
C.
.
D.
.
Trong phân tử glutamic acid (2-aminopentan-1,5-dioic acid) có bao nhiêu nguyên tử oxygen?
A.
2.
B.
6.
C.
3.
D.
4.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Biết những chất lỏng có điểm chớp cháy thấp hơn 37,8 °C là chất lỏng dễ cháy. Cho bảng số liệu về điểm chớp cháy của một số chất lỏng sau:

ChấtIsooctaneBenzeneMethanolFormic acidEthylene glycol
Điểm chớp cháy (°C)-12-111150111


Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Trong số các chất trên, có hai chất thuộc loại hợp chất arene.
B.
Trong số các chất trên, ethylene glycol có khả năng gây cháy, nổ cao nhất.
C.
Trong số các chất trên, có ba chất lỏng dễ cháy.
D.
Methanol có điểm chớp cháy thấp hơn formic acid nên khó bốc cháy hơn.
Khi thủy phân hoàn toàn 1 mol triglyceride thì luôn thu được
A.
1 mol glycerol.
B.
3 mol muối của acid béo.
C.
3 mol acid béo.
D.
1 mol ethylene glycol.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Amylose và cellulose đều có cấu trúc mạch không phân nhánh.
B.
Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine.
C.
Fructose chuyển hoá thuận nghịch thành glucose trong môi trường acid.
D.
Có thể phân biệt được glucose và saccharose bằng thuốc thử Tollens.
Cho tetrapeptide Ala-Ala-Gly-Gly vào ống nghiệm chứa trong môi trường NaOH, sau phản ứng trong ống nghiệm xuất hiện màu
A.
đỏ gạch.
B.
vàng.
C.
xanh lam.
D.
tím.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể rắn và dễ tan trong nước?
A.
Ethanamine.
B.
Cellulose.
C.
Alanine.
D.
Methyl acetate.
Peptit X có cấu tạo như sau:



Tên gọi của X là
A.
Ala-Gly-Ala-Glu.
B.
Glu-Ala-Glu-Gly.
C.
Gly-Ala-Gly-Lys.
D.
Ala-Gly-Ala-Lys.
Cho hai phản ứng tổng hợp ester như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

Nhận định nào sau đây đúng?
A.
Sản phẩm hữu cơ thu được ở phản ứng (2) có tên gọi là isopropyl acetate.
B.
Sản phẩm hữu cơ thu được ở phản ứng (1) và (2) là đồng phân của nhau.
C.
Sản phẩm hữu cơ thu được ở phản ứng (1) có tên gọi là methyl isobutyrate.
D.
Phản ứng (1) và (2) đều thuộc loại phản ứng ester hóa.
Ester X có mùi đặc trưng của quả táo và có công thức phân tử . Thủy phân X trong dung dịch NaOH, thu được sodium butanoate và một alcohol. Công thức của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Chất nào sau đây không tác dụng được với dung dịch NaOH?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Mùi tanh của cá là do các amine gây ra mà chủ yếu là trimethylamine. Sử dụng chất nào sau đây là thích hợp để khử mùi tanh của cá?
A.
Đường ăn.
B.
Bột ngọt (mì chính).
C.
Giấm ăn.
D.
Muối ăn.
Amine X có công thức phân tử . Có bao nhiêu công thức cấu tạo bậc 1 của X?
A.
3.
B.
2.
C.
1.
D.
4.
Aniline tác dụng với hỗn hợp và HCl ở 0 – 5°C có phương trình sau đây:

Chất X có công thức là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Từ -amino acid X và methyl alcohol điều chế được ester Y có công thức phân tử . Công thức cấu tạo của amino acid X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Khi có mặt enzyme lactococcus lactis, glucose lên men thành lactic acid theo phương trình hoá học:
Để nghiên cứu sự phụ thuộc của phản ứng lên men lactic bằng enzyme lactococcus lactis vào pH của môi trường, một nhóm học sinh nêu giả thuyết như sau: "nếu pH của môi trường càng cao thì hiệu suất phản ứng lên men lactic glucose bằng enzyme lactococcus lactis càng cao." Từ đó nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
• Bước 1: Chuẩn bị 5 cốc chứa 50 mL (d = 1,04 g/mL) dung dịch glucose 10\%, thêm hoá chất để ổn định pH của mỗi cốc lần lượt bằng 4, 5, 6, 7, 8. Hấp ở 110°C trong thời gian 20 phút để khử trùng môi trường rồi để nguội.
• Bước 2: Thêm vào mỗi cốc một lượng bằng nhau enzyme lactococcus lactis, đậy kín, để trong tủ ấm 48 giờ ở nhiệt độ 37 °C.
• Bước 3: Phân tích mẫu (bằng phương pháp thích hợp) để xác định hiệu suất.
Nhóm học sinh ghi lại được biểu đồ liên quan giữa pH và hiệu suất phản ứng như hình bên.

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
a.
Từ kết quả thí nghiệm trên, tại pH = 6 khối lượng lactic acid thu được tối đa m g. Giá trị của m là 4,7. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần mười).
b.
Glucose và lactic acid là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung dạng .
c.
Trong các môi trường pH đã thử nghiệm, hiệu suất phản ứng đạt cao nhất ở pH = 6,5.
d.
Kết quả thí nghiệm chứng minh giả thuyết của nhóm học sinh là đúng.
Triester E được tạo thành từ 3 acid béo là lauric acid (12:0, nghĩa là lauric acid chứa 12 carbon, 0 liên kết đôi C=C), linolenic acid (18:3) và palmitoleic acid (16:1). Cho bảng thông tin sau:

Acid béoCông thức khung phân tử
XHình từ đề gốc
YHình từ đề gốc
Z[Hình cần kiểm tra lại: p4_f4]


Để hydrogen hóa hoàn toàn 1,5 mol E thì cần V L khí (dùng dư 10\% so với lượng phản ứng) ở điều kiện chuẩn.
a.
Acid Z và X đều thuộc loại omega-3.
b.
Triester E có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn tristearin.
c.
Giá trị của V là 164. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
d.
Z là palmitoleic acid và X là linolenic acid.
Glycine là một loại amino acid chứa 1 nhóm COOH và 1 nhóm . Tùy thuộc vào pH của dung dịch mà glycine tồn tại ion lưỡng cực, cation hay anion. Hình bên dưới cho thấy tỉ lệ phần trăm các dạng điện tích của glycine ở các giá trị pH khác nhau:

Hình từ đề gốc
a.
Từ đồ thị có thể dự đoán tại pH = 6, dạng tồn tại chủ yếu của glycine là .
b.
Tại pH = 2 nếu đặt glycine trong điện trường thì glycine di chuyển về cực âm.
c.
Dạng tồn tại chủ yếu của glycine tại điểm B có tổng điện tích bằng 0.
d.
Khi pH tăng, điện tích của dạng tồn tại sẽ có xu hướng chuyển từ điện tích dương sang điện tích âm.
Methylamine () được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, đặc biệt là sản xuất dược phẩm, thuốc trừ sâu, thuốc diệt nấm và các hoá chất khác.
a.
Methylamine thuộc loại alkylamine.
b.
Cho phản ứng: , trong phản ứng nghịch thì là một base theo thuyết acid – base của Brønsted – Lowry.
c.
Dung dịch methylamine có pH lớn hơn dung dịch ammonia có cùng nồng độ.
d.
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch , ban đầu thấy kết tủa, sau đó kết tủa tan tạo dung dịch màu tím.
Cho các dụng cụ (đánh số tương ứng) được dùng trong quá trình thí nghiệm điều chế ethyl acetate và thu sản phẩm: Bình cầu có nhánh (1); ống sinh hàn (2); bình tam giác (3); phễu chiết (4); bếp điện (5). Xác định dãy bốn số ứng với các dụng cụ thí nghiệm theo lần lượt thứ tự chức năng sau: ngưng tụ hơi chất lỏng; tách hai chất lỏng không trộn lẫn; thực hiện phản ứng ester hóa; cung cấp nhiệt cho phản ứng.
Glucose được sử dụng để tạo ra năng lượng cần thiết cho sự sống, quá trình này diễn ra trong tế bào. Phản Phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành (g) và (l) giải phóng một nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Khi thiếu hụt glucose có thể dẫn đến hạ đường huyết. Khi bị hạ đường huyết, bệnh nhân được truyền dung dịch glucose 5\% (khối lượng riêng D = 1,1 g/mL). Hãy tính thể tích dung dịch glucose (L) cần dùng để cung cấp 856,47 kJ cho bệnh nhân. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Glucosamine hydrochloride thường được sử dụng dưới dạng thuốc uống bổ sung để điều trị viêm xương khớp. Vỏ tôm (chứa 17\% chitin về khối lượng) bóc từ các nhà máy chế biến thủy, hải sản được tận dụng để sản xuất glucosamine hydrochloride theo sơ đồ sau:

Hình từ đề gốc

Để sản xuất 1000 hộp thuốc glucosamine hydrochloride, trong đó mỗi hộp có chứa 375 viên, với hàm lượng glucosamine hydrochloride là 1500 mg/1 viên, thì cần sử dụng bao nhiêu kg vỏ tôm. Biết hiệu suất quá trình điều chế glucosamine hydrochloride từ chitin đạt 40\% và hao hụt trong quá trình sản xuất là 4\%. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
Cho công thức khung phân tử một số amino acid như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p6_f2]

Tổng phân tử khối của các α-amino acid trong số các amino acid trên bằng bao nhiêu?
Tốc độ phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm tỉ lệ thuận với tích nồng độ của ester và : v = k[ester].[OH]

Trong thí nghiệm TN0, nồng độ ester và ban đầu là [ester] = [] = 0,1 mol/L. Thực hiện một số thí nghiệm khác dưới đây với nồng độ đầu của các chất thay đổi nhưng giữ nguyên các điều kiện phản ứng khác.

Thí nghiệm[ester][OH]
10,010,2
20,10,02
30,20,02
40,240,05


Thí nghiệm số mấy có tốc độ phản ứng lớn hơn tốc độ phản ứng của TN0?
Cho các phản ứng hoá học sau:

(1)

(2) (saccharose) (glucose) (fructose)

(3) Gly-Ala-Ala Gly Ala.

(4)

(5)

Hãy cho biết có bao nhiêu phản ứng thủy phân?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 THPT Nguyễn Khuyến - Lê Thánh Tông (Mã Đề 036)?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →