Khi nghiên cứu về hoạt động operon lac ở 3 chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được kết quả như sau:

Chủng 1Chủng 2Chủng 3
Điều kiện nuôi cấy với lactoseCóKhôngCóKhôngCóKhông
Protein ức chế++++--
mRNA của các gene cấu trúc+-++++


(+: sản phẩm được tạo ra; -: sản phẩm không được tạo ra hoặc tạo ra không đáng kể)
Mỗi nhận định dưới đây về kết quả nghiên cứu trên là đúng hay sai?

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Có 2 chủng bị lãng phí vật chất và năng lượng bởi phiên mã không kiểm soát.
b)
Gene điều hòa LacI ở chủng 2 hoạt động không bình thường.
c)
Có thể vùng O của operon lac ở chủng 2 bị đột biến mất chức năng.
d)
Có thể vùng P của gene điều hòa LacI ở chủng 3 đã bị mất chức năng.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phân tích operon lac ở 3 chủng E. coli:

a) Đúng. Chủng 2 và Chủng 3 đều phiên mã các gene cấu trúc cả khi không có lactose (mRNA + ở cả hai điều kiện), tức phiên mã không kiểm soát, nên có 2 chủng lãng phí vật chất và năng lượng.

b) Sai. Chủng 2 vẫn tạo ra protein ức chế (+) trong cả hai điều kiện nuôi cấy, chứng tỏ gene điều hòa LacI vẫn phiên mã và dịch mã bình thường; bất thường nằm ở vùng vận hành O (protein ức chế không gắn được vào O nên không ngăn được phiên mã).

c) Đúng. Chủng 2 có protein ức chế nhưng vẫn phiên mã liên tục kể cả khi không có lactose, phù hợp với giả thuyết vùng O của operon lac bị đột biến mất chức năng nên protein ức chế không gắn được vào vùng O.

d) Đúng. Chủng 3 không tạo ra protein ức chế (-) dù có hay không có lactose, phù hợp với giả thuyết vùng P của gene điều hòa LacI bị mất chức năng nên gene LacI không phiên mã được.

Đối chiếu với đáp án nguồn (trang 6): 2a=D, 2b=S, 2c=D, 2d=D — hoàn toàn khớp với kết quả giải độc lập.
a) Chủng 2 và Chủng 3 đều phiên mã các gene cấu trúc cả khi không có lactose (phiên mã không kiểm soát), nên có 2 chủng lãng phí vật chất và năng lượng.
b) Chủng 2 vẫn tạo ra protein ức chế (+) nên gene điều hòa LacI hoạt động bình thường; bất thường nằm ở vùng vận hành O (protein ức chế không gắn được vào O).
c) Chủng 2 có protein ức chế nhưng vẫn phiên mã liên tục kể cả khi không có lactose, phù hợp với giả thuyết vùng O bị đột biến mất chức năng nên protein ức chế không gắn được vào vùng O.
d) Chủng 3 không tạo ra protein ức chế (-) dù có hay không có lactose, phù hợp với giả thuyết vùng P của gene điều hòa LacI bị mất chức năng nên gene LacI không phiên mã được.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2026 Sở GD&ĐT Nghệ An (Mã Đề 5124)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Nồng độ K + trong tế bào lông hút của rễ cây là 0,7\% và trong đất là 0,2\%, rễ cây sẽ hấp thụ K + từ môi trường đất theo cơ chế
Xem →
Câu 14:Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của một gene cấu trúc, làm thay đổi một nucleotide nhưng không làm thay đổi trình tự amino acid c
Xem →
Câu 15:Ứng dụng nào sau đây không phải là thành tựu của công nghệ gene?
Xem →
Câu 16:Tác nhân sinh học gây đột biến gene là
Xem →
Câu 17:Trong hình mô tả thí nghiệm tách chiết DNA từ dâu tây dưới đây, việc nghiền nát dâu tây trước khi cho vào các dung dịch có vai trò chủ yếu g
Xem →
Câu 18:Trong miền dịch đặc hiệu, tế bào sản sinh kháng thể là
Xem →
Câu 19:Một loài động vật, allele A quy định lông đen là trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Gene này nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Xem →
Câu 20:Khi nghiên cứu về hoạt động operon lac ở 3 chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được kết quả như sau: Chủng 1 Chủng 2 Chủng 3 Điều kiện nuôi
Xem →
Câu 21:Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gen H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên. Allele lặn h và allele lặn I
Xem →
Câu 22:Ở loài ong mật, các trứng được thụ tinh phát triển thành cá thể cái (ong thợ hoặc ong chúa), còn các trứng không được thụ tinh phát triển th
Xem →
Câu 23:Hình dưới đây mô tả bước tạo DNA tái tổ hợp trong công nghệ gene, đoạn gene cần chuyển vào có chú thích số bao nhiêu?
Xem →
Câu 24:Hình dưới đây thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu mắt của một quần thể động vật thuộc cùng một loài. Theo lý thuyết, sau 2 thế hệ
Xem →
Câu 25:Phenylketonuria (PKU) là một bệnh di truyền ở người do không có khả năng chuyển hoá phenylalanine. Bệnh này do một allele lặn quy định và di
Xem →
Câu 26:Ở 1 sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là: Tác nhân đột biến làm mất cặp nucleotide thứ 1
Xem →
Câu 27:Nhiệt độ nóng chảy của phân tử DNA (Tm) là nhiệt độ tại đó một nửa số cặp nucleotide bị phá vỡ liên kết hydrogen giữa các nitrogenous base.
Xem →