Hình dưới đây thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu mắt của một quần thể động vật thuộc cùng một loài. Theo lý thuyết, sau 2 thế hệ ngẫu phối tỉ lệ kiểu gene Aa chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Hình dưới đây thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu mắt của một quần thể động vật thuộc cùng một loài. Theo lý thuyết, sau 2 thế hệ ngẫu phối tỉ lệ kiểu gene Aa chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p5_f1]
Đáp án chính thức: 42
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Từ hình tròn: AA = 12%, Aa = 36%, aa = 52%. Tần số allele A: p = 0,12 + 0,36/2 = 0,30; tần số allele a: q = 0,52 + 0,36/2 = 0,70. Kiểm tra: p² = 0,09; 2pq = 0,42; q² = 0,49 — đúng bằng tỉ lệ kiểu gene ban đầu, nên quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg. Theo lý thuyết, quần thể ngẫu phối không chịu các tác nhân tiến hóa thì cấu trúc di truyền không đổi qua các thế hệ, nên sau 2 thế hệ ngẫu phối tỉ lệ Aa = 2pq = 2 × 0,30 × 0,70 = 0,42 = 42%. Khớp với đáp án nguồn (42).
Từ hình tròn: AA = 12%, Aa = 36%, aa = 52%. Tần số allele A: p = 0,12 + 0,36/2 = 0,30; tần số allele a: q = 0,52 + 0,36/2 = 0,70. Kiểm tra: p² = 0,09; 2pq = 0,42; q² = 0,49 — đúng bằng tỉ lệ kiểu gene ban đầu, nên quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hardy - Weinberg. Theo lý thuyết, quần thể ngẫu phối không chịu các tác nhân tiến hóa thì cấu trúc di truyền không đổi qua các thế hệ, nên sau 2 thế hệ ngẫu phối tỉ lệ Aa = 2pq = 2 × 0,30 × 0,70 = 0,42 = 42%. Khớp với đáp án nguồn (42).