Ở ruồi giấm, gene B quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen; gene V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường và cách nhau 17cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F₁. Cho các ruồi giấm F₁ giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh cụt ở F₂ chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%).
Ở ruồi giấm, gene B quy định thân xám trội hoàn toàn so với allele b quy định thân đen; gene V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allele v quy định cánh cụt. Hai cặp gene này cùng nằm trên một cặp NST thường và cách nhau 17cM. Lai hai cá thể ruồi giấm thuần chủng (P) thân xám, cánh cụt với thân đen, cánh dài thu được F₁. Cho các ruồi giấm F₁ giao phối ngẫu nhiên với nhau. Tính theo lí thuyết, ruồi giấm có kiểu hình thân xám, cánh cụt ở F₂ chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm (%).
Đáp án chính thức: 25
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
P: thân xám cánh cụt (BBvv) × thân đen cánh dài (bbVV) → F₁ có kiểu gen Bv/bV (ghép tương phản), hoán vị gen = 17% → f = 0,17. F₁ tạo 4 loại giao tử: Bv = bV = 41,5%; BV = bv = 8,5%. F₂ thân xám cánh cụt cần kiểu gen B_vv. Xác suất vv = (tỉ lệ giao tử mang v)² = (0,415 + 0,085)² = 0,25. Trong số này, xác suất không phải bb: 1 − (0,085)² = 0,992775. Vậy tỉ lệ = 0,25 × 0,992775 = 0,24819 ≈ 24,82% ≈ 25%. Kết quả khớp đáp án nguồn (25).
P: thân xám cánh cụt (BBvv) × thân đen cánh dài (bbVV) → F₁ có kiểu gen Bv/bV (ghép tương phản), hoán vị gen = 17% → f = 0,17. F₁ tạo 4 loại giao tử: Bv = bV = 41,5%; BV = bv = 8,5%. F₂ thân xám cánh cụt cần kiểu gen B_vv. Xác suất vv = (tỉ lệ giao tử mang v)² = (0,415 + 0,085)² = 0,25. Trong số này, xác suất không phải bb: 1 − (0,085)² = 0,992775. Vậy tỉ lệ = 0,25 × 0,992775 = 0,24819 ≈ 24,82% ≈ 25%. Kết quả khớp đáp án nguồn (25).