Một loài động vật, allele A quy định lông đen là trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Gene này nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tại một quần thể, những cá thể có cùng màu lông giao phối với nhau mà không giao phối với các cá thể có màu lông khác và quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo dõi hai thế hệ của quần thể, người ta thu được kết quả như bảng 4

Bảng 4: Tỉ lệ kiểu hình qua các thế hệ
Thế hệLông đen (A-)Lông trắng (aa)
Thế hệ P90%10%
Thế hệ F187,5%12,5%


Theo lý thuyết, mỗi nhận định dưới đây là Đúng hay Sai?

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Nếu F1 có quá trình giao phối giống như ở P thì ở F2 tỉ lệ các cá thể có màu lông trắng sẽ giảm.
b)
Sự giao phối chỉ diễn ra giữa các cá thể có cùng màu lông nên quần thể không thỏa mãn điều kiện của định luật Hardy–Weinberg
c)
Tần số allele của quần thể trên không đổi qua các thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gene trong quần thể cũng không đổi.
d)
Ở P, tần số allele A là 0,25.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xác định cấu trúc quần thể P: lông trắng (aa) chiếm 10%, lông đen 90%. Do chỉ cá thể cùng màu giao phối nhau: nhóm trắng (0,1) chỉ aa × aa → 100% aa; nhóm đen (0,9) giao phối trong nhóm. F1 trắng = 12,5% = 0,1 (từ nhóm trắng) + 0,9·x, suy ra x = 0,025/0,9 = 1/36 là tỉ lệ aa trong phép lai giữa các cá thể đen. Trong nhóm đen, aa = q_d² = 1/36 → q_d = 1/6. Tần số allele a ở P: q = 0,9·(1/6) + 0,1·1 = 0,25, do đó tần số allele A = 0,75.
a) Sai. Nếu F1 giao phối như P: nhóm trắng F1 chiếm 0,125 (toàn aa), nhóm đen F1 có q_d = 1/6 (tần số allele trong nhóm đen được bảo toàn). F2 trắng = 0,125 + 0,875·(1/6)² ≈ 0,125 + 0,0243 ≈ 14,29% > 12,5%, tức tỉ lệ lông trắng TĂNG chứ không giảm.
b) Đúng. Giao phối chỉ giữa cá thể cùng màu lông là giao phối không ngẫu nhiên (phân hóa kiểu hình), vi phạm điều kiện giao phối ngẫu nhiên của định luật Hardy–Weinberg.
c) Sai. Với giao phối cùng kiểu hình, tần số allele có thể không đổi nhưng tỉ lệ kiểu gene vẫn thay đổi qua các thế hệ (tỉ lệ dị hợp tử Aa giảm dần do aa × aa và các cặp lai phân ly làm thay đổi cấu trúc kiểu gene).
d) Sai. Ở P, tần số allele a = 0,25 còn tần số allele A = 0,75, không phải A = 0,25. Kết quả khớp đáp án nguồn trang 6: 1a=S, 1b=D, 1c=S, 1d=S.
a) (AI giải đề cho tôi)
F2 trắng = 0,125 + 0,875·(1/6)² ≈ 14,29% > 12,5%, tỉ lệ lông trắng tăng chứ không giảm.
b) (AI giải đề cho tôi)
Giao phối chỉ giữa cá thể cùng màu lông là giao phối không ngẫu nhiên, vi phạm điều kiện của định luật Hardy–Weinberg.
c) (AI giải đề cho tôi)
Tần số allele không đổi nhưng tỉ lệ kiểu gene vẫn thay đổi (dị hợp tử giảm dần) do giao phối cùng kiểu hình.
d) (AI giải đề cho tôi)
Từ F1 trắng 12,5% suy ra q_a(P) = 0,25, tức tần số allele a = 0,25 và allele A = 0,75, không phải A = 0,25.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2026 Sở GD&ĐT Nghệ An (Mã Đề 5124)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Sử dụng hai cây A và B cùng loài, tương tự nhau về độ tuổi, kích thước và thiết kế thí nghiệm trong điều kiện phù hợp. Thí nghiệm chứng minh
Xem →
Câu 13:Nồng độ K + trong tế bào lông hút của rễ cây là 0,7\% và trong đất là 0,2\%, rễ cây sẽ hấp thụ K + từ môi trường đất theo cơ chế
Xem →
Câu 14:Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của một gene cấu trúc, làm thay đổi một nucleotide nhưng không làm thay đổi trình tự amino acid c
Xem →
Câu 15:Ứng dụng nào sau đây không phải là thành tựu của công nghệ gene?
Xem →
Câu 16:Tác nhân sinh học gây đột biến gene là
Xem →
Câu 17:Trong hình mô tả thí nghiệm tách chiết DNA từ dâu tây dưới đây, việc nghiền nát dâu tây trước khi cho vào các dung dịch có vai trò chủ yếu g
Xem →
Câu 18:Trong miền dịch đặc hiệu, tế bào sản sinh kháng thể là
Xem →
Câu 19:Một loài động vật, allele A quy định lông đen là trội hoàn toàn so với allele a quy định lông trắng. Gene này nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Xem →
Câu 20:Khi nghiên cứu về hoạt động operon lac ở 3 chủng vi khuẩn E. coli, người ta thu được kết quả như sau: Chủng 1 Chủng 2 Chủng 3 Điều kiện nuôi
Xem →
Câu 21:Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gen H và I, được thể hiện trong sơ đồ hình bên. Allele lặn h và allele lặn I
Xem →
Câu 22:Ở loài ong mật, các trứng được thụ tinh phát triển thành cá thể cái (ong thợ hoặc ong chúa), còn các trứng không được thụ tinh phát triển th
Xem →
Câu 23:Hình dưới đây mô tả bước tạo DNA tái tổ hợp trong công nghệ gene, đoạn gene cần chuyển vào có chú thích số bao nhiêu?
Xem →
Câu 24:Hình dưới đây thể hiện tỉ lệ các loại kiểu gene quy định màu mắt của một quần thể động vật thuộc cùng một loài. Theo lý thuyết, sau 2 thế hệ
Xem →
Câu 25:Phenylketonuria (PKU) là một bệnh di truyền ở người do không có khả năng chuyển hoá phenylalanine. Bệnh này do một allele lặn quy định và di
Xem →
Câu 26:Ở 1 sinh vật nhân sơ, đoạn đầu gene cấu trúc có trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung là: Tác nhân đột biến làm mất cặp nucleotide thứ 1
Xem →