Khử rung tim là phương pháp được sử dụng để điều chỉnh nhịp tim. Nó bao gồm việc áp dụng một “cú sốc điện” rất ngắn vào tim của bệnh nhân. Máy khử rung tim cấy ghép là một thiết bị nhỏ được cấy ghép vào ngực của bệnh nhân. Nó bao gồm các mạch điện được cung cấp năng lượng bởi một pin lithium, loại pin này cung cấp năng lượng cần thiết cho hoạt động của máy. Sơ đồ của pin một pin lithium được trình bày như hình bên.

Hình từ đề gốc

Cho biết:
– Khối lượng của pin: m_pin = 2,9 g.
– Thành phần khối lượng của pin:
LithiumLi5\%
Manganese dioxideMnO₂30\%

– Các cặp oxi hóa khử: Li⁺/Li(s) và MnO₂(s)/MnO₂H(s).
– Nhà sản xuất công bố điện lượng thực tế là 225 mAh.
– Điện lượng: . Trong đó: Q là điện lượng (C), là số mol electron đi qua dây dẫn, F = 96500 C/mol, 1 C = 1 As.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Nếu phản ứng trong pin xảy ra hoàn toàn, lượng lithium còn lại trong pin sau khi phản ứng kết thúc là khoảng 10,7 mmol.
b)
Phương trình phản ứng mô tả hoạt động của pin:
c)
Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn thì hiệu suất của phản ứng xảy ra trong viên pin khoảng 83,94\%.
d)
Điện lượng thực tế nhỏ hơn điện lượng cực đại ( ≈ 268 mAh) có thể là do phản ứng không xảy ra hoàn toàn, do đó chất phản ứng đã không được tiêu thụ hết.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) m pin = 2,9 g → Li chiếm 5\% → mLi = 2,9 × 5\% = 0,145 g → nLi pin = 0,145/7 = 0,0207 mol = 20,7 mmol; m MnO₂ = 2,9. 30\% = 0,87 gam → n MnO₂ = 0,01 mol = 10 mmol; PTPƯ: Li + MnO₂ + H⁺ → Li⁺ + MnO₂H (10 mmol — 10 mmol) → n Li dư = 20,7 - 10 = 10,7 mmol → Đúng
b) Cực âm: Li → Li⁺ + e; Cực dương: MnO₂ + H⁺ + e → MnO₂H; Phương trình tổng: Li + MnO₂ + H⁺ → Li⁺ + MnO₂H → Đúng
c) Điện lượng cực đại: Q = nₑ.F = 10. 96500 = 965000 C = 965000 As = 268 mAh; Điện lượng thực tế: 225 mAh; Hiệu suất: H = 225/268 × 100 ≈ 83,94\% → Đúng
d) Điện lượng thực tế nhỏ hơn lý thuyết do: phản ứng chưa hoàn toàn; một phần chất phản ứng chưa tham gia; có hao phí năng lượng trong pin → Đúng
a) m pin = 2,9 g → Li chiếm 5\% → mLi = 2,9 × 5\% = 0,145 g → nLi pin = 0,145/7 = 0,0207 mol = 20,7 mmol
m MnO₂ = 2,9. 30\% = 0,87 gam → n MnO₂ = 0,01 mol = 10 mmol
PTNƯ: Li + MnO₂ + H⁺ → Li⁺ + MnO₂H
10 mmol — 10 mmol
→ n Li dư = 20,7 - 10 = 10,7 mmol → Đúng
b) Cực âm: Li → Li⁺ + e
Cực dương: MnO₂ + H⁺ + e → MnO₂H
Phương trình tổng: Li + MnO₂ + H⁺ → Li⁺ + MnO₂H → Đúng
c) Điện lượng cực đại: Q = nₑ.F = 10. 96500 = 965000 C = 965000 As = 268 mAh
Điện lượng thực tế: 225 mAh
Hiệu suất: H = 225/268 × 100 ≈ 83,94\% → Đúng
d) Điện lượng thực tế nhỏ hơn lý thuyết do: phản ứng chưa hoàn toàn; một phần chất phản ứng chưa tham gia; có hao phí năng lượng trong pin. → Đúng
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng - Lần 3

30 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (30 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Cho các chất: propionic acid (X), acetic acid (Y), ethyl alcohol (Z) và methyl formate (T). Dãy nào sau đây gồm các chất được sắp xếp theo c
Xem →
Câu 15:Cao su buna – S có tính đàn hồi cao, dùng để sản xuất lốp xe, đệm lót, đế giày, vật liệu chống thấm, … Cao su buna – S được điều chế bằng cá
Xem →
Câu 16:Cho 5,6 gam CO và 3,6 gam H 2O vào một bình kín dung tích không đổi 10 L. Nung nóng bình một thời gian ở 830 °C để hệ đạt đến trạng thái cân
Xem →
Câu 17:Khi đun nóng chất hữu cơ X với dung dịch NaOH thì tạo ra sodium acetate và pentan-1-ol. X là chất nào trong số các chất sau:
Xem →
Câu 18:Amino acid không có loại phản ứng nào sau đây?
Xem →
Câu 19:Cho các phát biểu được đánh số thứ tự như sau: (1) Hexane đóng vai trò là dung môi có khả năng hòa tan β-carotene. (2) Thí nghiệm tách β-car
Xem →
Câu 20:Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ sodium thiosulfate (Na₂S₂O₃) đến tốc độ phản ứng với hydrochloric acid
Xem →
Câu 21:Khử rung tim là phương pháp được sử dụng để điều chỉnh nhịp tim. Nó bao gồm việc áp dụng một “cú sốc điện” rất ngắn vào tim của bệnh nhân. M
Xem →
Câu 22:Một học sinh tiến hành thí nghiệm thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch zinc chloride, thu được kết tủa trắng Zn(OH)₂. Tiếp tục thêm dư Na
Xem →
Câu 23:Keo dán epoxy gồm hai thành phần: Thành phần thứ nhất: là các epoxy có công thức cấu tạo sau: [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1] Thành phần thứ
Xem →
Câu 24:Cho các phát biểu được đánh số thứ tự như sau: (1) Hexane đóng vai trò là dung môi có khả năng hòa tan β-carotene. (2) Thí nghiệm tách β-car
Xem →
Câu 25:Thuỷ phân ester X đơn chức, mạch hở trong dung dịch NaOH sản phẩm thu được alcohol Y và Z là muối carboxylic acid. Biết Y có phân tử khối nh
Xem →
Câu 26:Cho các chất sau: ammonia, methyl amine, ethyl amine, dimethyl amine, aniline, glycine, alanine, glutamic acid. Số chất ở trạng thái khí khi
Xem →
Câu 27:Một loại xăng truyền thống X có phần trăm thể tích của các chất như sau: 30\% heptane, 40\% octane và 30\% nonane. Hiện nay, để giảm ô nhiễm
Xem →
Câu 28:Trong phòng xét nghiệm y học, người ta dùng KMnO 4 để oxy hoá một số hợp chất hữu cơ trong máu. Do dung dịch KMnO 4 dễ phân hủy theo thời gi
Xem →