Một loại xăng truyền thống X có phần trăm thể tích của các chất như sau: 30\% heptane, 40\% octane và 30\% nonane. Hiện nay, để giảm ô nhiễm môi trường, người ta dùng xăng E5 thay cho xăng truyền thống X. Xăng E5 là xăng chứa 5\% ethylic alcohol và 95\% xăng X (theo thể tích). Biết khối lượng riêng và nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol mỗi chất có trong thành phần của xăng E5 như sau:
Chất Heptane (CH) Octane (CH) Nonane (CH) Ethylic alcohol (CHOH) Nhiệt lượng (kJ/mol) 4816,5 5470,5 6170,8 1367 Khối lượng riêng (g/mL) 0,684 0,703 0,718 0,789
Tính quãng đường (km) một ô tô Y có thể chạy được khi sử dụng hết 10 lít xăng E5. Biết rằng khi chạy được 1 km thì ô tô Y thực hiện một công cơ học có ích bằng 1400 kJ; hiệu suất động cơ của ô tô Y là 30\%. (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Một loại xăng truyền thống X có phần trăm thể tích của các chất như sau: 30\% heptane, 40\% octane và 30\% nonane. Hiện nay, để giảm ô nhiễm môi trường, người ta dùng xăng E5 thay cho xăng truyền thống X. Xăng E5 là xăng chứa 5\% ethylic alcohol và 95\% xăng X (theo thể tích). Biết khối lượng riêng và nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol mỗi chất có trong thành phần của xăng E5 như sau:
Tính quãng đường (km) một ô tô Y có thể chạy được khi sử dụng hết 10 lít xăng E5. Biết rằng khi chạy được 1 km thì ô tô Y thực hiện một công cơ học có ích bằng 1400 kJ; hiệu suất động cơ của ô tô Y là 30\%. (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
| Chất | Heptane (CH) | Octane (CH) | Nonane (CH) | Ethylic alcohol (CHOH) |
| Nhiệt lượng (kJ/mol) | 4816,5 | 5470,5 | 6170,8 | 1367 |
| Khối lượng riêng (g/mL) | 0,684 | 0,703 | 0,718 | 0,789 |
Tính quãng đường (km) một ô tô Y có thể chạy được khi sử dụng hết 10 lít xăng E5. Biết rằng khi chạy được 1 km thì ô tô Y thực hiện một công cơ học có ích bằng 1400 kJ; hiệu suất động cơ của ô tô Y là 30\%. (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
*) Thể tích từng chất trong 10 L xăng E5:
Thể tích ethanol: L = 500 mL.
Thể tích xăng X: L.
Trong 9,5 L xăng X:
- Heptane: L = 2850 mL
- Octane: L = 3800 mL
- Nonane: L = 2850 mL
*) Lượng nhiệt tỏa ra của từng chất:
1. Heptane (CH): g mol Nhiệt lượng: kJ
2. Octane (CH): g mol kJ
3. Nonane (CH): g mol kJ
4. Ethanol (CHOH): g mol kJ
*) Tính tổng nhiệt lượng:
kJ
*) Tính năng lượng có ích:
Hiệu suất động cơ 30\%: kJ
Quãng đường xe đi được: km
Đáp án: 71 km
Thể tích ethanol: L = 500 mL.
Thể tích xăng X: L.
Trong 9,5 L xăng X:
- Heptane: L = 2850 mL
- Octane: L = 3800 mL
- Nonane: L = 2850 mL
*) Lượng nhiệt tỏa ra của từng chất:
1. Heptane (CH): g mol Nhiệt lượng: kJ
2. Octane (CH): g mol kJ
3. Nonane (CH): g mol kJ
4. Ethanol (CHOH): g mol kJ
*) Tính tổng nhiệt lượng:
kJ
*) Tính năng lượng có ích:
Hiệu suất động cơ 30\%: kJ
Quãng đường xe đi được: km
Đáp án: 71 km