Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ sodium thiosulfate (Na₂S₂O₃) đến tốc độ phản ứng với hydrochloric acid (HCl) trong dung dịch. Phản ứng xảy ra như sau:
Na₂S₂O₃(aq) + 2 HCl (aq) → 2 NaCl (aq) + H₂O(l) + SO₂(g) + S (s)
Phản ứng tạo ra lưu huỳnh (S) làm dung dịch đục dần. Học sinh theo dõi thời gian phản ứng bằng cách quan sát dấu “+” được vạch dưới đáy ống thủy tinh chứa hỗn hợp phản ứng: khi dấu “+” không còn nhìn thấy rõ, phản ứng coi như kết thúc. Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị ống nghiệm sạch có vạch sẵn dấu “+” dưới đáy, đặt trong một bình điều nhiệt.
Bước 2: Lấy V₁ mL H₂O và V₂ mL dung dịch Na₂S₂O₃ 0,10 M cho vào ống nghiệm.
Bước 3: Cho 1,0 mL HCl 1,0 M vào hỗn hợp, đồng thời bấm giờ.
Bước 4: Quan sát dung dịch từ trên xuống, dừng đồng hồ khi dấu "+" biến mất hoàn toàn, ghi lại thời gian t. Đổ hỗn hợp vào bình chứa, rửa sạch ống nghiệm và lặp lại các bước với các giá trị V₁, V₂ khác. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Lần đoV₁, mLV₂, mLt, giây
16,04,080
25,05,060
34,06,051
43,07,045
52,08,040


Cho các nhận định sau:

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Để thu được kết quả tin cậy, người quan sát nên giữ vị trí và góc nhìn cố định trong các lần đo.
b)
Tốc độ trung bình của sự phân hủy Na₂S₂O₃ trong lần đo thứ nhất là mol L⁻¹s⁻¹.
c)
Trong phản ứng trên HCl đóng vai trò là chất khử, còn Na₂S₂O₃ là chất oxi hóa.
d)
Giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là “Ở một nhiệt độ xác định và nồng độ HCl không đổi, khi nồng độ Na₂S₂O₃ tăng, thì tốc độ phản ứng tăng”.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Thí nghiệm xác định thời điểm dấu “+” biến mất bằng mắt thường nên để kết quả chính xác cần: giữ nguyên góc nhìn, giữ nguyên khoảng cách quan sát, giữ nguyên vị trí người quan sát. Nếu thay đổi góc nhìn sẽ làm sai lệch thời điểm xác định phản ứng kết thúc → Đúng
b) Đề bài không cung cấp giá trị thời gian cụ thể của lần đo thứ nhất nên không thể tính: v = ΔC/t → Sai. Do đó kết luận tốc độ bằng mol/L/s là không có cơ sở.
c) Na₂S₂O₃ có nguyên tố S trong vừa tăng vừa giảm số oxi hóa → vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử; HCl không có nguyên tố thay đổi số oxi hóa → không đóng vai trò chất khử → Sai
d) Khi tăng nồng độ Na₂S₂O₃: số va chạm hiệu quả tăng, tốc độ phản ứng tăng, thời gian dấu “+” biến mất giảm. Giả thuyết phù hợp → Đúng
a) Thí nghiệm xác định thời điểm dấu “+” biến mất bằng mắt thường nên để kết quả chính xác cần: giữ nguyên góc nhìn, giữ nguyên khoảng cách quan sát, giữ nguyên vị trí người quan sát. Nếu thay đổi góc nhìn sẽ làm sai lệch thời điểm xác định phản ứng kết thúc → Đúng
b) Đề bài không cung cấp giá trị thời gian cụ thể của lần đo thứ nhất nên không thể tính: v = ΔC/t → Sai. Do đó kết luận tốc độ bằng mol/L/s là không có cơ sở.
c) Na₂S₂O₃ có nguyên tố S trong vừa tăng vừa giảm số oxi hóa → vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử; HCl không có nguyên tố thay đổi số oxi hóa → không đóng vai trò chất khử → Sai
d) Khi tăng nồng độ Na₂S₂O₃: số va chạm hiệu quả tăng, tốc độ phản ứng tăng, thời gian dấu “+” biến mất giảm. Giả thuyết phù hợp → Đúng
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng - Lần 3

30 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (30 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Cho các phát biểu sau: (a) Hydrogen là nguyên tố đứng đầu nhóm IA nên cũng được xếp vào nhóm kim loại kiềm. (b) Chromium (Cr) là kim loại có
Xem →
Câu 14:Cho các chất: propionic acid (X), acetic acid (Y), ethyl alcohol (Z) và methyl formate (T). Dãy nào sau đây gồm các chất được sắp xếp theo c
Xem →
Câu 15:Cao su buna – S có tính đàn hồi cao, dùng để sản xuất lốp xe, đệm lót, đế giày, vật liệu chống thấm, … Cao su buna – S được điều chế bằng cá
Xem →
Câu 16:Cho 5,6 gam CO và 3,6 gam H 2O vào một bình kín dung tích không đổi 10 L. Nung nóng bình một thời gian ở 830 °C để hệ đạt đến trạng thái cân
Xem →
Câu 17:Khi đun nóng chất hữu cơ X với dung dịch NaOH thì tạo ra sodium acetate và pentan-1-ol. X là chất nào trong số các chất sau:
Xem →
Câu 18:Amino acid không có loại phản ứng nào sau đây?
Xem →
Câu 19:Cho các phát biểu được đánh số thứ tự như sau: (1) Hexane đóng vai trò là dung môi có khả năng hòa tan β-carotene. (2) Thí nghiệm tách β-car
Xem →
Câu 20:Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ sodium thiosulfate (Na₂S₂O₃) đến tốc độ phản ứng với hydrochloric acid
Xem →
Câu 21:Khử rung tim là phương pháp được sử dụng để điều chỉnh nhịp tim. Nó bao gồm việc áp dụng một “cú sốc điện” rất ngắn vào tim của bệnh nhân. M
Xem →
Câu 22:Một học sinh tiến hành thí nghiệm thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch zinc chloride, thu được kết tủa trắng Zn(OH)₂. Tiếp tục thêm dư Na
Xem →
Câu 23:Keo dán epoxy gồm hai thành phần: Thành phần thứ nhất: là các epoxy có công thức cấu tạo sau: [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1] Thành phần thứ
Xem →
Câu 24:Cho các phát biểu được đánh số thứ tự như sau: (1) Hexane đóng vai trò là dung môi có khả năng hòa tan β-carotene. (2) Thí nghiệm tách β-car
Xem →
Câu 25:Thuỷ phân ester X đơn chức, mạch hở trong dung dịch NaOH sản phẩm thu được alcohol Y và Z là muối carboxylic acid. Biết Y có phân tử khối nh
Xem →
Câu 26:Cho các chất sau: ammonia, methyl amine, ethyl amine, dimethyl amine, aniline, glycine, alanine, glutamic acid. Số chất ở trạng thái khí khi
Xem →
Câu 27:Một loại xăng truyền thống X có phần trăm thể tích của các chất như sau: 30\% heptane, 40\% octane và 30\% nonane. Hiện nay, để giảm ô nhiễm
Xem →