Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng - Lần 3 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng với 30 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học và Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 30 câu hỏi trong Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng - Lần 3

  1. Câu 1: Trong phản ứng của alkane với chlorine, khả năng phản ứng thế của H liên kết với carbon bậc III gấp 7 lần khả năng thế của H liên kết với carbon bậc I. Khi cho chlorine tác dụng vớ
  2. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm như sau: Cho thanh kẽm vào dung dịch ZnSO 4 1 M. Nối thanh kẽm với điện cực hydrogen tiêu chuẩn thông qua vôn kế (voltmeter). Điện áp đo được là 0,76 V. Phát b
  3. Câu 1: Phổ IR (Phổ hồng ngoại) là một phương pháp phổ học được sử dụng để xác định các nhóm chức trong phân tử hữu cơ dựa trên khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại của các liên kết hóa học.
  4. Câu 1: Trong quá trình bón phân, người nông dân được khuyến cáo không bón phân super phosphate kép cùng lúc với vôi nông nghiệp. Lý do là
  5. Câu 1: Phương pháp nhiệt luyện để điều chế kim loại là dùng chất khử C, CO, H 2, … khử oxide kim loại ở nhiệt độ cao. Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
  6. Câu 1: Khi hoà tan sodium carbonate (Na 2CO 3) vào nước, quá trình sau đây xảy ra: Theo thuyết Bronsted – Lowry, ion CO 3 2- đóng vai trò gì trong quá trình trên?
  7. Câu 1: Trong số các ion: Ag +, Al 3+ , Fe 2+ , Cu 2+ , ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
  8. Câu 1: Nhỏ muối thiocyanate (SCN -) vào dung dịch muối Fe 3+ loãng, dung dịch từ màu vàng nhạt chuyển sang màu đỏ máu là do 1 phối tử nước trong phức chất aqua của Fe 3+ (có cấu trúc bát
  9. Câu 1: Điểm đẳng điện (ký hiệu là pI) là giá trị pH tại đó một phân tử hoặc ion (thường là amino acid hoặc protein) không mang điện tích tổng cộng — nghĩa là tổng số điện tích dương và đi
  10. Câu 1: Cho các peptide sau: Gly-Ala-Ala-Gly (1); Ala-Gly (2); Ala-Gly-Ala (3); Gly-Val-Ala (4); Val-Ala (5). Những peptide nào có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH) 2 trong môi trường kiề
  11. Câu 1: Thủy phân ethyl acetate trong dung dịch KOH, đun nóng thu được alcohol nào sau đây?
  12. Câu 1: Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của ion R 2+ là 2p 6. Nguyên tử R là
  13. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Hydrogen là nguyên tố đứng đầu nhóm IA nên cũng được xếp vào nhóm kim loại kiềm. (b) Chromium (Cr) là kim loại có độ cứng cao nhất, có thể cắt được thủy
  14. Câu 1: Cho các chất: propionic acid (X), acetic acid (Y), ethyl alcohol (Z) và methyl formate (T). Dãy nào sau đây gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang
  15. Câu 1: Cao su buna – S có tính đàn hồi cao, dùng để sản xuất lốp xe, đệm lót, đế giày, vật liệu chống thấm, … Cao su buna – S được điều chế bằng cách cho buta-1,3-diene trùng hợp với chất
  16. Câu 1: Cho 5,6 gam CO và 3,6 gam H 2O vào một bình kín dung tích không đổi 10 L. Nung nóng bình một thời gian ở 830 °C để hệ đạt đến trạng thái cân bằng. Phản ứng xảy ra như sau: CO(g) +
  17. Câu 1: Khi đun nóng chất hữu cơ X với dung dịch NaOH thì tạo ra sodium acetate và pentan-1-ol. X là chất nào trong số các chất sau:
  18. Câu 1: Amino acid không có loại phản ứng nào sau đây?
  19. Câu 1: Cho các phát biểu được đánh số thứ tự như sau: (1) Hexane đóng vai trò là dung môi có khả năng hòa tan β-carotene. (2) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc
  20. Câu 1: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ sodium thiosulfate (Na₂S₂O₃) đến tốc độ phản ứng với hydrochloric acid (HCl) trong dung dịch. Phản ứng xảy ra
  21. Câu 1: Khử rung tim là phương pháp được sử dụng để điều chỉnh nhịp tim. Nó bao gồm việc áp dụng một “cú sốc điện” rất ngắn vào tim của bệnh nhân. Máy khử rung tim cấy ghép là một thiết bị
  22. Câu 1: Một học sinh tiến hành thí nghiệm thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch zinc chloride, thu được kết tủa trắng Zn(OH)₂. Tiếp tục thêm dư NaOH thấy kết tủa tan, tạo thành dung dịch
  23. Câu 1: Keo dán epoxy gồm hai thành phần: Thành phần thứ nhất: là các epoxy có công thức cấu tạo sau: [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1] Thành phần thứ hai: thường là các amine, ví dụ diethyle
  24. Câu 1: Cho các phát biểu được đánh số thứ tự như sau: (1) Hexane đóng vai trò là dung môi có khả năng hòa tan β-carotene. (2) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc
  25. Câu 1: Thuỷ phân ester X đơn chức, mạch hở trong dung dịch NaOH sản phẩm thu được alcohol Y và Z là muối carboxylic acid. Biết Y có phân tử khối nhỏ hơn 40 và Z tham gia phản ứng với thuố
  26. Câu 1: Cho các chất sau: ammonia, methyl amine, ethyl amine, dimethyl amine, aniline, glycine, alanine, glutamic acid. Số chất ở trạng thái khí khi ở điều kiện thường là mấy?
  27. Câu 1: Một loại xăng truyền thống X có phần trăm thể tích của các chất như sau: 30\% heptane, 40\% octane và 30\% nonane. Hiện nay, để giảm ô nhiễm môi trường, người ta dùng xăng E5 thay
  28. Câu 1: Trong phòng xét nghiệm y học, người ta dùng KMnO 4 để oxy hoá một số hợp chất hữu cơ trong máu. Do dung dịch KMnO 4 dễ phân hủy theo thời gian, kỹ thuật viên cần chuẩn độ lại nồng
  29. Câu 1: Một xưởng tái chế phế liệu muốn thu hồi sắt (Fe) từ magnetic iron oxide (Fe 3O 4) để sản xuất sắt thép. Hỏi nếu muốn thu được 2 tấn Fe thì cần sử dụng tối thiểu bao nhiêu tấn Fe 3O
  30. Câu 1: Thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt: Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm. Tiến hành: - Cho khoản

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng - Lần 3

Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng với 30 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Phản Ứng Hóa Học và Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
30 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiKỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng - Lần 3
Cấu trúc & Thời lượng30 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 2 câu (tối đa 0,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 6 câu (tối đa 1,02 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Trung • Đà Nẵng • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ Thi Thử • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (30 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trong phản ứng của alkane với chlorine, khả năng phản ứng thế của H liên kết với carbon bậc III gấp 7 lần khả năng thế của H liên kết với carbon bậc I. Khi cho chlorine tác dụng với 2,3-dimethylbutane thu được hỗn hợp X gồm hai dẫn xuất monochloro. Thành phần \% theo số mol của 2-chloro-2,3-dimethylbutane trong X là bao nhiêu?
A.
53,85.
B.
46,15.
C.
36,84.
D.
63,16.
Tiến hành thí nghiệm như sau: Cho thanh kẽm vào dung dịch ZnSO 1 M. Nối thanh kẽm với điện cực hydrogen tiêu chuẩn thông qua vôn kế (voltmeter). Điện áp đo được là 0,76 V. Phát biểu nào sau đây về thí nghiệm trên không đúng?
A.
Dòng electron chuyển đổi từ điện cực chuẩn hydrogen sang cực Zn.
B.
Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra: Zn +2H → Zn + H↑.
C.
Zn là cực âm (anode) và điện cực hydrogen tiêu chuẩn là cực dương (cathode).
D.
Tại cực âm, Zn nhường 2 electron và tại cực dương ion H nhận 2 electron thành khí H.
Phổ IR (Phổ hồng ngoại) là một phương pháp phổ học được sử dụng để xác định các nhóm chức trong phân tử hữu cơ dựa trên khả năng hấp thụ bức xạ hồng ngoại của các liên kết hóa học. Kết quả phân tích phổ hồng ngoại cho thấy chất X có tín hiệu đặc trưng trong vùng 1750 cm - 1715 cm. Chất X có thể là
A.
ethyl amine.
B.
ethyl alcohol.
C.
butanal.
D.
methyl acetate.
Trong quá trình bón phân, người nông dân được khuyến cáo không bón phân super phosphate kép cùng lúc với vôi nông nghiệp. Lý do là
A.
tạo ra khí độc hại cho cây trồng.
B.
thúc đẩy quá trình phân hủy chất hữu cơ.
C.
tăng độ mặn trong đất.
D.
tạo kết tủa làm giảm hiệu quả phân bón.
Phương pháp nhiệt luyện để điều chế kim loại là dùng chất khử C, CO, H, … khử oxide kim loại ở nhiệt độ cao. Kim loại nào sau đây có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
A.
Ca.
B.
Al.
C.
K.
D.
Cu.
Xem đầy đủ toàn bộ 25 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 30)
Khi hoà tan sodium carbonate (NaCO) vào nước, quá trình sau đây xảy ra:

Theo thuyết Bronsted – Lowry, ion đóng vai trò gì trong quá trình trên?
A.
Acid
B.
Base
C.
Chất lượng tính
D.
Muối
Trong số các ion: Ag, Al, Fe, Cu, ion nào có tính oxi hoá mạnh nhất ở điều kiện chuẩn?
A.
Cu
B.
Al
C.
Ag
D.
Fe
Nhỏ muối thiocyanate (SCN) vào dung dịch muối Fe loãng, dung dịch từ màu vàng nhạt chuyển sang màu đỏ máu là do 1 phối tử nước trong phức chất aqua của Fe (có cấu trúc bát diện) bị thay thế bởi 1 phối tử SCN. Cho các phát biểu:
A.
Phức chất màu đỏ máu có công thức hoá học là [Fe(HO)(SCN)].
B.
Phức chất aqua có công thức hoá học là [Fe(HO)].
C.
Trong phức chất màu đỏ máu có chứa 6 loại phối tử.
D.
Nguyên tử trung tâm trong phức chất màu đỏ máu là Fe.
Điểm đẳng điện (ký hiệu là pI) là giá trị pH tại đó một phân tử hoặc ion (thường là amino acid hoặc protein) không mang điện tích tổng cộng — nghĩa là tổng số điện tích dương và điện tích âm bằng nhau.
pI2,86,010,8

Chất [Hình cần kiểm tra lại: p2_f1]

(Aspartic acid) — (Alanine) — (Arginine)

Trong môi trường có pH = 6,0. Cho các phát biểu sau:
(a) Aspartic acid di chuyển về cực dương.
(b) Arginine di chuyển về cực âm.
(c) Alanine không di chuyển trong điện trường.
(d) Có thể tách riêng 3 chất trên ở môi trường này.
Số phát biểu đúng là:
A.
4.
B.
1.
C.
3.
D.
2.
Cho các peptide sau: Gly-Ala-Ala-Gly (1); Ala-Gly (2); Ala-Gly-Ala (3); Gly-Val-Ala (4); Val-Ala (5). Những peptide nào có phản ứng tạo màu biuret với Cu(OH) trong môi trường kiềm?
A.
(2), (4) và (5).
B.
(2), (3) và (4).
C.
(1), (3) và (4).
D.
(3), (4) và (5).
Thủy phân ethyl acetate trong dung dịch KOH, đun nóng thu được alcohol nào sau đây?
A.
CHOH.
B.
CHOH.
C.
CHOH.
D.
CHCHO.
Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của ion R là 2p. Nguyên tử R là
A.
Na.
B.
Ca.
C.
Mg.
D.
Ar.
Cho các phát biểu sau:
(a) Hydrogen là nguyên tố đứng đầu nhóm IA nên cũng được xếp vào nhóm kim loại kiềm.
(b) Chromium (Cr) là kim loại có độ cứng cao nhất, có thể cắt được thủy tinh.
(c) Trong mỗi chu kỳ, kim loại kiềm là nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất.
(d) Trong quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các cation di chuyển về phía cathode.
(e) Nối kim loại cần bảo vệ với cực âm của nguồn điện một chiều là một biện pháp bảo vệ kim loại bằng phương pháp điện hóa.
(f) Đun sôi nước là phương pháp có thể làm mềm được tất cả các loại nước cứng.
Số phát biểu đúng là:
A.
3.
B.
4.
C.
2.
D.
5.
Cho các chất: propionic acid (X), acetic acid (Y), ethyl alcohol (Z) và methyl formate (T). Dãy nào sau đây gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải?
A.
T, X, Y, Z.
B.
T, Z, Y, X.
C.
Z, T, Y, X.
D.
Y, T, X, Z.
Cao su buna – S có tính đàn hồi cao, dùng để sản xuất lốp xe, đệm lót, đế giày, vật liệu chống thấm, … Cao su buna – S được điều chế bằng cách cho buta-1,3-diene trùng hợp với chất nào sau đây?
A.
Cao su thiên nhiên.
B.
Styrene (CHCH=CH).
C.
Acrylonitrile (CH=CH-CN).
D.
Bột lưu huỳnh (S).
Cho 5,6 gam CO và 3,6 gam HO vào một bình kín dung tích không đổi 10 L. Nung nóng bình một thời gian ở 830 °C để hệ đạt đến trạng thái cân bằng. Phản ứng xảy ra như sau:
CO(g) + HO(g) ⇌ CO(g) + H(g)
Biết hằng số cân bằng của phản ứng trong điều kiện trên là K = 1. Nồng độ của HO (M) ở trạng thái cân bằng là
A.
0,01.
B.
0,002.
C.
0,012.
D.
0,008.
Khi đun nóng chất hữu cơ X với dung dịch NaOH thì tạo ra sodium acetate và pentan-1-ol. X là chất nào trong số các chất sau:
A.
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f2]
B.
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f3]
C.
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f4]
D.
[Hình cần kiểm tra lại: p2_f5]
Amino acid không có loại phản ứng nào sau đây?
A.
Phản ứng với acid và base.
B.
Phản ứng trùng ngưng.
C.
Phản ứng ester hóa.
D.
Phản ứng thủy phân.
Cho các phát biểu được đánh số thứ tự như sau:
(1) Hexane đóng vai trò là dung môi có khả năng hòa tan β-carotene.
(2) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
(3) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.
(4) Chất lỏng trong cốc thủy tinh là nước, chất lỏng giữ lại trong phễu chiết là β-carotene hoà tan trong hexane.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12,123..)
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của nồng độ sodium thiosulfate (Na₂S₂O₃) đến tốc độ phản ứng với hydrochloric acid (HCl) trong dung dịch. Phản ứng xảy ra như sau:
Na₂S₂O₃(aq) + 2 HCl (aq) → 2 NaCl (aq) + H₂O(l) + SO₂(g) + S (s)
Phản ứng tạo ra lưu huỳnh (S) làm dung dịch đục dần. Học sinh theo dõi thời gian phản ứng bằng cách quan sát dấu “+” được vạch dưới đáy ống thủy tinh chứa hỗn hợp phản ứng: khi dấu “+” không còn nhìn thấy rõ, phản ứng coi như kết thúc. Nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị ống nghiệm sạch có vạch sẵn dấu “+” dưới đáy, đặt trong một bình điều nhiệt.
Bước 2: Lấy V₁ mL H₂O và V₂ mL dung dịch Na₂S₂O₃ 0,10 M cho vào ống nghiệm.
Bước 3: Cho 1,0 mL HCl 1,0 M vào hỗn hợp, đồng thời bấm giờ.
Bước 4: Quan sát dung dịch từ trên xuống, dừng đồng hồ khi dấu "+" biến mất hoàn toàn, ghi lại thời gian t. Đổ hỗn hợp vào bình chứa, rửa sạch ống nghiệm và lặp lại các bước với các giá trị V₁, V₂ khác. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p3_f1]

Lần đoV₁, mLV₂, mLt, giây
16,04,080
25,05,060
34,06,051
43,07,045
52,08,040


Cho các nhận định sau:
a.
Để thu được kết quả tin cậy, người quan sát nên giữ vị trí và góc nhìn cố định trong các lần đo.
b.
Tốc độ trung bình của sự phân hủy Na₂S₂O₃ trong lần đo thứ nhất là mol L⁻¹s⁻¹.
c.
Trong phản ứng trên HCl đóng vai trò là chất khử, còn Na₂S₂O₃ là chất oxi hóa.
d.
Giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là “Ở một nhiệt độ xác định và nồng độ HCl không đổi, khi nồng độ Na₂S₂O₃ tăng, thì tốc độ phản ứng tăng”.
Khử rung tim là phương pháp được sử dụng để điều chỉnh nhịp tim. Nó bao gồm việc áp dụng một “cú sốc điện” rất ngắn vào tim của bệnh nhân. Máy khử rung tim cấy ghép là một thiết bị nhỏ được cấy ghép vào ngực của bệnh nhân. Nó bao gồm các mạch điện được cung cấp năng lượng bởi một pin lithium, loại pin này cung cấp năng lượng cần thiết cho hoạt động của máy. Sơ đồ của pin một pin lithium được trình bày như hình bên.

Hình từ đề gốc

Cho biết:
– Khối lượng của pin: m_pin = 2,9 g.
– Thành phần khối lượng của pin:
LithiumLi5\%
Manganese dioxideMnO₂30\%

– Các cặp oxi hóa khử: Li⁺/Li(s) và MnO₂(s)/MnO₂H(s).
– Nhà sản xuất công bố điện lượng thực tế là 225 mAh.
– Điện lượng: . Trong đó: Q là điện lượng (C), là số mol electron đi qua dây dẫn, F = 96500 C/mol, 1 C = 1 As.
a.
Nếu phản ứng trong pin xảy ra hoàn toàn, lượng lithium còn lại trong pin sau khi phản ứng kết thúc là khoảng 10,7 mmol.
b.
Phương trình phản ứng mô tả hoạt động của pin:
c.
Nếu phản ứng xảy ra không hoàn toàn thì hiệu suất của phản ứng xảy ra trong viên pin khoảng 83,94\%.
d.
Điện lượng thực tế nhỏ hơn điện lượng cực đại ( ≈ 268 mAh) có thể là do phản ứng không xảy ra hoàn toàn, do đó chất phản ứng đã không được tiêu thụ hết.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm thêm từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch zinc chloride, thu được kết tủa trắng Zn(OH)₂. Tiếp tục thêm dư NaOH thấy kết tủa tan, tạo thành dung dịch không màu chứa phức chất X.
a.
Tiến trình thí nghiệm thay NaOH bởi NH₃ sẽ thu được phức chất Y là .
b.
Liên kết trong phức chất X được hình thành do phối tử OH⁻ cho cặp electron chưa liên kết vào AO trống của nguyên tử trung tâm.
c.
Phức chất X có dạng hình học là bát diện.
d.
Phức chất X có công thức là , trong đó nguyên tử trung tâm là Zn²⁺.
Keo dán epoxy gồm hai thành phần:
Thành phần thứ nhất: là các epoxy có công thức cấu tạo sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]
Thành phần thứ hai: thường là các amine, ví dụ diethylene triamine HN - CH - CH - NH - CH - CH - NH. Khi trộn hai thành phần với nhau, các amine sẽ mở vòng epoxy (vòng 3 cạnh chứa oxygen) theo hướng sau:

Kết quả là các mạch epoxy sẽ được kết nối với nhau bằng các cầu nối amine. Bên cạnh đó, các nhóm -OH còn lại của mạch chứa vòng epoxy tạo liên kết hoá học với bề mặt kim loại và tạo sự bám dính giữa vật liệu với mạch polymer.
a.
Nếu thành phần thứ hai trong keo dán epoxy là các amine đơn chức thì khả năng đông rắn (hình thành mạng không gian) sẽ nhanh hơn so với amine đa chức.
b.
Keo dán epoxy chứa đồng thời nhóm chức hydroxy và nhóm chức ester.
c.
Liên kết hoá học giữa bề mặt kim loại với nhóm -OH trong keo dán epoxy là liên kết ion.
d.
Phản ứng giữa hai thành phần trong keo dán epoxy là phản ứng tăng mạch polymer.
Cho các phát biểu được đánh số thứ tự như sau:
(1) Hexane đóng vai trò là dung môi có khả năng hòa tan β-carotene.
(2) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
(3) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.
(4) Chất lỏng trong cốc thủy tinh là nước, chất lỏng giữ lại trong phễu chiết là β-carotene hoà tan trong hexane.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12,123..)
Thuỷ phân ester X đơn chức, mạch hở trong dung dịch NaOH sản phẩm thu được alcohol Y và Z là muối carboxylic acid. Biết Y có phân tử khối nhỏ hơn 40 và Z tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens. Phần trăm khối lượng carbon trong X là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Cho các chất sau: ammonia, methyl amine, ethyl amine, dimethyl amine, aniline, glycine, alanine, glutamic acid. Số chất ở trạng thái khí khi ở điều kiện thường là mấy?
Một loại xăng truyền thống X có phần trăm thể tích của các chất như sau: 30\% heptane, 40\% octane và 30\% nonane. Hiện nay, để giảm ô nhiễm môi trường, người ta dùng xăng E5 thay cho xăng truyền thống X. Xăng E5 là xăng chứa 5\% ethylic alcohol và 95\% xăng X (theo thể tích). Biết khối lượng riêng và nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol mỗi chất có trong thành phần của xăng E5 như sau:
ChấtHeptane (CH)Octane (CH)Nonane (CH)Ethylic alcohol (CHOH)
Nhiệt lượng (kJ/mol)4816,55470,56170,81367
Khối lượng riêng (g/mL)0,6840,7030,7180,789

Tính quãng đường (km) một ô tô Y có thể chạy được khi sử dụng hết 10 lít xăng E5. Biết rằng khi chạy được 1 km thì ô tô Y thực hiện một công cơ học có ích bằng 1400 kJ; hiệu suất động cơ của ô tô Y là 30\%. (Chỉ làm tròn ở phép tính cuối cùng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Trong phòng xét nghiệm y học, người ta dùng KMnO để oxy hoá một số hợp chất hữu cơ trong máu. Do dung dịch KMnO dễ phân hủy theo thời gian, kỹ thuật viên cần chuẩn độ lại nồng độ dung dịch KMnO trước khi sử dụng. Kỹ thuật viên tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cân chính xác lượng oxalic acid ngậm nước (HCO.2HO) để pha chế được 100 mL dung dịch HCO có nồng độ chuẩn 0,05 M.
Bước 2: Dùng pipette hút 10,00 mL dung dịch HCO vừa pha chế cho vào bình tam giác, rồi acid hoá bởi HSO loãng. Chuyển dung dịch KMnO nồng độ a.10 mol/L vào burette rồi tiến hành chuẩn độ đến khi dung dịch trong bình tam giác có màu hồng nhạt bền khoảng 10 giây thì vừa hết 5mL.
Giá trị của a là bao nhiêu?
Một xưởng tái chế phế liệu muốn thu hồi sắt (Fe) từ magnetic iron oxide (FeO) để sản xuất sắt thép. Hỏi nếu muốn thu được 2 tấn Fe thì cần sử dụng tối thiểu bao nhiêu tấn FeO? Biết hiệu suất khử FeO là 75\%. (làm tròn đến hàng phần trăm)
Thí nghiệm tách β-carotene từ nước ép cà rốt:
Chuẩn bị: nước ép cà rốt, hexane; cốc thuỷ tinh 100 mL, bình tam giác 100 mL, phễu chiết 60 mL, giá thí nghiệm.
Tiến hành:
- Cho khoảng 20 mL nước ép cà rốt vào bình tam giác. Thêm tiếp khoảng 20 mL hexane, lắc đều khoảng 2 phút.
- Đổ hỗn hợp vào phễu chiết và để yên phễu chiết trên giá thí nghiệm khoảng 5 phút, thấy chất lỏng tách thành hai lớp.
- Mở khoá phễu chiết cho phần chất lỏng ở dưới chảy xuống cốc thuỷ tinh, còn lại phần chất lỏng phía trên giữ lại trong phễu chiết.
Cho các phát biểu được đánh số thứ tự như sau:
(1) Hexane đóng vai trò là dung môi có khả năng hòa tan β-carotene.
(2) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – lỏng.
(3) Thí nghiệm tách β-carotene từ nước cà rốt dựa theo nguyên tắc chiết lỏng – rắn.
(4) Chất lỏng trong cốc thuỷ tinh là nước, chất lỏng giữ lại trong phễu chiết là β-carotene hoà tan trong hexane.
Liệt kê các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 123...)
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Kỳ Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT TP. Đà Nẵng - Lần 3?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →