Một học sinh quan sát thấy NaOH để ngoài không khí bị cháy rửa, sau đó xuất hiện lớp chất rắn màu trắng. Học sinh này tìm hiểu được hiện tượng này là do việc hấp thụ nước và trong không khí. Học sinh đặt ra giả thuyết: “khối lượng của mẫu NaOH để ngoài không khí tăng với tốc độ không đổi theo thời gian”. Để kiểm chứng giả thuyết học sinh tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Đặt đĩa thủy tinh lên cân và trừ bì về 0. Mở lọ NaOH, lấy một lượng NaOH cho vào đĩa thấy cân hiển thị đúng 10,350 g.
Bước 2: Ngay khi cân xong ở bước 1, bắt đầu bấm giờ.
Bước 3: Đặt đĩa thủy tinh lên cân để ghi lại khối lượng tại các thời điểm: t = 1; 5; 10; 20; 30 và 60 phút. Quan sát sự thay đổi vật lý của mẫu NaOH trong đĩa thủy tinh.
Từ kết quả thu được học sinh vẽ đồ thị như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p4_f1]


Tốc độ tăng khối lượng trung bình = (g/phút)

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Kết quả thí nghiệm phù hợp với giả thuyết ban đầu của học sinh.
b)
Ở bước 1, cần lấy NaOH nhanh chóng và đóng nắp lọ ngay lập tức sau khi lấy xong, nhằm hạn chế tối đa lượng NaOH còn lại trong lọ hấp thụ nước và .
c)
Trong 5 phút đầu tiên từ lúc bấm giờ, tốc độ tăng khối lượng trung bình của mẫu NaOH ở thí nghiệm trên là 0,19 g/phút. (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị).
d)
Chất rắn màu trắng xuất hiện là muối sinh ra từ phản ứng giữa NaOH và .
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai, ban đầu khối lượng mẫu tăng nhanh, sau đó khối lượng mẫu tăng chậm lại.
ví dụ: 1 phút đầu có tốc độ tăng: (gam / phút)
ở phút thứ 30 đến phút 60 : ( gam / phút)
b) Đúng vì NaOH phản ứng rất nhanh với và .
c) Sai: ta có : ( Gam/ phút)
d) Đúng
a) Sai, ban đầu khối lượng mẫu tăng nhanh, sau đó khối lượng mẫu tăng chậm lại.
ví dụ: 1 phút đầu có tốc độ tăng: (gam / phút)
ở phút thứ 30 đến phút 60 : ( gam / phút)
b) Đúng vì NaOH phản ứng rất nhanh với và .
c) Sai: ta có : ( Gam/ phút)
d) Đúng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Kỳ Thi Khảo Sát Chất Lượng Môn Thi Tốt Nghiệp THPT 2026 Hóa Học Sở GD&ĐT Đồng Nai - Lần 1

38 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (38 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Bình xịt gây tê trong thể thao là dụng cụ y tế khẩn cấp giúp làm đông lạnh cục bộ, tê liệt dây thần kinh cảm giác để giảm đau, sưng tấy tức
Xem →
Câu 15:Tên gốc – chức của hợp chất CH 3CH 2NH 2 là
Xem →
Câu 16:Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp?
Xem →
Câu 17:Tiến hành điện phân dung dịch CuCl 2 với các điện cực trơ. Quan sát thấy tại cathode có lớp kim loại bám vào và anode có khí thoát ra. Nhận
Xem →
Câu 18:Mùi tanh của cá chủ yếu do các amine (như trimethylamine) gây ra. Để khử mùi tanh này trong quá trình sơ chế, người ta thường dùng giấm ăn (
Xem →
Câu 19:Amine X có công thức phân tử là C 4H 11 N. Cho X phản ứng với hỗn hợp dung dịch HCl và NaNO 2 ở nhiệt độ thường thấy có khí không màu thoát
Xem →
Câu 20:Thép là hợp kim của sắt (Fe) và carbon, vốn dễ bị ăn mòn khi tiếp xúc với nước biển giàu oxy và muối. Để bảo vệ thép, người ta thường dùng p
Xem →
Câu 21:Một học sinh quan sát thấy NaOH để ngoài không khí bị cháy rửa, sau đó xuất hiện lớp chất rắn màu trắng. Học sinh này tìm hiểu được hiện tượ
Xem →
Câu 22:Trong công nghiệp, phần lớn phenol và chất A được sản xuất theo sơ đồ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p11 f1] Để sản xuất 650 000 tấn phenol th
Xem →
Câu 23:Omega-3 và omega-6 là hai nhóm acid béo không no thiết yếu, cơ thể người không tự tổng hợp được mà phải lấy từ thức ăn. Omega-3 có nhiều tro
Xem →
Câu 24:Phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước cứng được thực hiện bằng cách cho nước cứng đi qua lớp vật liệu hay màng vật liệu trao đổi ion. Các
Xem →
Câu 25:Phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước cứng được thực hiện bằng cách cho nước cứng đi qua lớp vật liệu hay màng vật liệu trao đổi ion. Các
Xem →
Câu 26:Để tìm hiểu những điều kiện cần thiết để ăn mòn điện hóa, một học sinh đã thiết lập thí nghiệm như hình sau: [Hình cần kiểm tra lại: p6 f1]
Xem →
Câu 27:Trinitroglycerin, C 3H 5N 3O 9 (thường gọi đơn giản là nitroglycerin) là chất nổ mạnh được Alfred Nobel chế tạo thành thuốc nổ dynamite vào
Xem →
Câu 28:Trong phòng thí nghiệm, để khảo sát phản ứng thủy phân tinh bột, một nhóm học sinh chuẩn bị ba ống nghiệm, mỗi ống chứa khoảng 2 mL dung dịc
Xem →