Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát mức độ phản ứng của các kim loại khác nhau (Cobalt, Magnesium, Zinc) với hydrochloric acid (HCl) bằng cách đo sự gia tăng nhiệt độ của dung dịch sau phản ứng. Học sinh tiến hành như sau:
Bước 1: Đong 50 cm³ dung dịch HCl vào cốc polystyrene. Đo và ghi lại nhiệt độ ban đầu của acid.
Bước 2: Thêm một lượng bột kim loại cố định (một thìa) vào cốc chứa acid. Khuấy đều để đảm bảo phản ứng xảy ra hoàn toàn. Quan sát và ghi lại nhiệt độ cao nhất của dung dịch sau phản ứng.
Bước 3: Tính mức tăng nhiệt độ bằng cách lấy nhiệt độ cao nhất trừ đi nhiệt độ ban đầu. Lặp lại các bước trên thêm ba lần cho mỗi kim loại để đảm bảo kết quả chính xác. Tính giá trị trung bình của mức tăng nhiệt độ cho mỗi kim loại.
Kết quả của học sinh:
Kim loạiNhiệt độ tăng (°C)Nhiệt độ tăng trung bình (°C)
Lần 1Lần 2Lần 3Lần 4
Co67597
Mg54503755t
Zn1816182018

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Thí nghiệm trên đạt được mục tiêu với giả thuyết: “kim loại hoạt động mạnh hơn sẽ tạo ra phản ứng với hydrochloric acid mạnh liệt hơn, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ lớn hơn”.
b)
Nhiệt độ tăng trung bình của kim loại Magnesium trong thí nghiệm của học sinh có giá trị t = 50°C.
c)
Lượng kim loại thêm vào mỗi lần không cần phải cố định, vì điều đó không ảnh hưởng đến kết quả do tốc độ phản ứng không thay đổi.
d)
Kết quả thí nghiệm cho thấy Zinc phản ứng với dung dịch HCl mạnh hơn kim loại cobalt.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng: kim loại hoạt động mạnh hơn → tăng nhiệt độ lớn hơn; thứ tự hoạt động hóa học Mg > Zn > Co; kết quả nhiệt độ tăng trung bình: Mg (~49°C) > Zn (18°C) > Co (7°C).
b) Sai: , đầu bài ghi t = 50°C.
c) Sai: lượng kim loại ảnh hưởng đến lượng nhiệt sinh ra; cần cố định lượng kim loại và lượng acid.
d) Đúng: Zn (18°C) > Co (7°C) → Zn phản ứng mạnh hơn Co.
a) Thí nghiệm đạt mục tiêu với giả thuyết: kim loại hoạt động mạnh hơn → tăng nhiệt độ lớn hơn
Thứ tự hoạt động hóa học: Mg > Zn > Co (Mg mạnh nhất, Co yếu nhất)
Kết quả nhiệt độ tăng trung bình: Mg (~49°C) > Zn (18°C) > Co (7°C).
→ Đúng với giả thuyết → a đúng
b) Nhiệt độ tăng trung bình của Mg

Đầu bài ghi t = 50°C → sai
c) Lượng kim loại ảnh hưởng đến lượng nhiệt sinh ra (nếu kim loại hết hoặc acid hết). Để so sánh đúng, cần cố định lượng kim loại và lượng acid → sai.
d) Dựa vào nhiệt độ tăng trung bình: Zn (18°C) > Co (7°C) → Zn phản ứng mạnh hơn Co → đúng
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên - Đề Số 1 (Mã Đề 0300)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Gốc tự do là một trong những tác nhân chính gây phá hủy tầng ozone trong khí quyển. Trong số các tiểu phân sinh ra từ khí thải và các hợp ch
Xem →
Câu 13:Silicon (Si) là chất bán dẫn cốt lõi trong ngành công nghiệp vi mạch. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyê
Xem →
Câu 14:Poly(ethylene terephthalate) (PET) sau khi sử dụng có thể được tái chế bằng hoá học thông qua quá trình đun nóng với dung dịch kiềm mạnh (Na
Xem →
Câu 15:Bậc của amine được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen. Hợp chất N, N - dimethylmethanamine thuộc loại
Xem →
Câu 16:Cho các biện pháp để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa như sau: (a) Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng. (b) Hạn
Xem →
Câu 17:Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18: Trong kĩ thuật chống ăn mòn điện hoá cho các bồn chứa xăng dầu bằng thép (hợp kim
Xem →
Câu 18:Cho các phát biểu sau về quá trình bảo vệ bồn chứa bằng anode hi sinh (giả sử chọn kẽm Zn làm anode): (a) Khối Zn bị oxi hoá thay cho sắt tr
Xem →
Câu 19:Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát mức độ phản ứng của các kim loại khác nhau (Cobalt, Magnesium, Zinc) với hydrochloric acid (HCl)
Xem →
Câu 20:Tơ Kevlar (poly(p-phenylene terephthalamide)) là một loại vật liệu polymer siêu bền, nhẹ, chịu nhiệt tốt, cứng gấp 5 lần thép (cùng khối lượ
Xem →
Câu 21:Aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp bằng phản ứng giữa salicylic acid và acetic anhydride. [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1] Để kiểm t
Xem →
Câu 22:Tiến hành hai thí nghiệm độc lập về pin điện hóa và điện phân như sau: Thí nghiệm 1: Một nhóm học sinh lắp đặt một pin điện hóa Zn–Cu ở trạn
Xem →
Câu 23:Aspartame (C 14 H 18 N 2O 5) là một chất tạo ngọt nhân tạo ít calo, có độ ngọt gấp khoảng 200 lần đường saccharose. Tính phần trăm khối lượn
Xem →
Câu 24:Cho các phức chất sau: [Fe(CN) 6] 4- , [Fe(H 2O) 6] 3+ , [Fe(SCN)(H 2O) 5] 2+ , [FeF 6] 3- , [Fe(CO) 5]. Có bao nhiêu phức chất chứa nguyên
Xem →
Câu 25:Một loại chất béo có chứa thành phần như sau: Triglyceride Tristearin Tripalmitin Triolein Tạp chất Thành phần % khối lượng 44,50% 24,18% 26
Xem →
Câu 26:Quá trình Haber-Bosch đóng vai trò xương sống cho ngành công nghiệp phân bón toàn cầu, cho phép tổng hợp ammonia (NH 3) trực tiếp từ khí nit
Xem →