Tơ Kevlar (poly(p-phenylene terephthalamide)) là một loại vật liệu polymer siêu bền, nhẹ, chịu nhiệt tốt, cứng gấp 5 lần thép (cùng khối lượng) nên được ứng dụng làm áo giáp chống đạn, mũ bảo hiểm quân đội, vật liệu hàng không.. Kevlar được tổng hợp từ phản ứng giữa -phenylenediamine (-C₆H₄(NH₂)₂) và terephthaloyl chloride (-C₆H₄(COCl)₂) theo phương trình:

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Phản ứng điều chế tơ Kevlar từ -phenylenediamine và terephthaloyl chloride thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
b)
Trong điều kiện thích hợp, tơ Kevlar có thể bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch acid hoặc dung dịch kiềm.
c)
Để sản xuất 1000 tấm áo giáp chống đạn (biết mỗi tấm chứa 1,19 kg tơ Kevlar) với hiệu suất của quá trình tổng hợp đạt 80%, khối lượng nguyên liệu -phenylenediamine thương mại (có độ tinh khiết 90%) cần sử dụng là 675 kg.
d)
Trong cấu trúc mạch polymer của Kevlar có chứa các liên kết amide -CONH-.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng: phản ứng tạo polymer đồng thời giải phóng phân tử nhỏ (HCl) → trùng ngưng.
b) Đúng: Kevlar là polyamide, liên kết amide có thể bị thủy phân trong môi trường acid/kiềm khi đun nóng.
c) Sai: khối lượng nguyên liệu thương mại cần dùng là kg, không phải 675 kg.
d) Đúng: cấu trúc Kevlar chứa các liên kết amide –CONH–.
a) Phản ứng giữa p-phenylenediamine và terephthaloyl chloride tạo ra polymer đồng thời giải phóng các phân tử nhỏ (HCl), do đó đây là phản ứng trùng ngưng → đúng
b) Tơ Kevlar là một loại polyamide (chứa các liên kết amide). Các liên kết này có thể bị phá vỡ trong phản ứng thủy phân khi có tác động của nhiệt độ và môi trường acid hoặc kiềm → đúng
c) Khối lượng Kevlar cần sản xuất là: 1000 × 1,19 = 1190 kg
Mắt xích của Kevlar là C_14H_10N_2O_2 (M=238) được tạo thành từ p-phenylenediamine (M=108).
Khối lượng p-phenylenediamine nguyên chất cần theo lý thuyết: 1190 × = 540 kg.
Hiệu suất 80%: khối lượng p-phenylenediamine nguyên chất thực tế cần: = 675 kg.
Độ tinh khiết 90%: khối lượng nguyên liệu thương mại cần dùng phải là: = 750 kg
→ Sai (khác 675 kg)
d) Theo tên gọi (poly(p-phenylene terephthalamide)) và phương trình phản ứng, cấu trúc của Kevlar được hình thành từ các liên kết amide –CONH– giữa các đơn vị monomer → đúng
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên - Đề Số 1 (Mã Đề 0300)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Silicon (Si) là chất bán dẫn cốt lõi trong ngành công nghiệp vi mạch. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Si (số hiệu nguyê
Xem →
Câu 14:Poly(ethylene terephthalate) (PET) sau khi sử dụng có thể được tái chế bằng hoá học thông qua quá trình đun nóng với dung dịch kiềm mạnh (Na
Xem →
Câu 15:Bậc của amine được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen. Hợp chất N, N - dimethylmethanamine thuộc loại
Xem →
Câu 16:Cho các biện pháp để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa như sau: (a) Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng. (b) Hạn
Xem →
Câu 17:Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18: Trong kĩ thuật chống ăn mòn điện hoá cho các bồn chứa xăng dầu bằng thép (hợp kim
Xem →
Câu 18:Cho các phát biểu sau về quá trình bảo vệ bồn chứa bằng anode hi sinh (giả sử chọn kẽm Zn làm anode): (a) Khối Zn bị oxi hoá thay cho sắt tr
Xem →
Câu 19:Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát mức độ phản ứng của các kim loại khác nhau (Cobalt, Magnesium, Zinc) với hydrochloric acid (HCl)
Xem →
Câu 20:Tơ Kevlar (poly(p-phenylene terephthalamide)) là một loại vật liệu polymer siêu bền, nhẹ, chịu nhiệt tốt, cứng gấp 5 lần thép (cùng khối lượ
Xem →
Câu 21:Aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp bằng phản ứng giữa salicylic acid và acetic anhydride. [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1] Để kiểm t
Xem →
Câu 22:Tiến hành hai thí nghiệm độc lập về pin điện hóa và điện phân như sau: Thí nghiệm 1: Một nhóm học sinh lắp đặt một pin điện hóa Zn–Cu ở trạn
Xem →
Câu 23:Aspartame (C 14 H 18 N 2O 5) là một chất tạo ngọt nhân tạo ít calo, có độ ngọt gấp khoảng 200 lần đường saccharose. Tính phần trăm khối lượn
Xem →
Câu 24:Cho các phức chất sau: [Fe(CN) 6] 4- , [Fe(H 2O) 6] 3+ , [Fe(SCN)(H 2O) 5] 2+ , [FeF 6] 3- , [Fe(CO) 5]. Có bao nhiêu phức chất chứa nguyên
Xem →
Câu 25:Một loại chất béo có chứa thành phần như sau: Triglyceride Tristearin Tripalmitin Triolein Tạp chất Thành phần % khối lượng 44,50% 24,18% 26
Xem →
Câu 26:Quá trình Haber-Bosch đóng vai trò xương sống cho ngành công nghiệp phân bón toàn cầu, cho phép tổng hợp ammonia (NH 3) trực tiếp từ khí nit
Xem →
Câu 27:Một tài xế xe con mỗi ngày di chuyển quãng đường là 160 km. Xe di chuyển với tốc độ trung bình 80 km/h. Để duy trì tốc độ này, động cơ xe ph
Xem →