Tiến hành hai thí nghiệm độc lập về pin điện hóa và điện phân như sau:
Thí nghiệm 1: Một nhóm học sinh lắp đặt một pin điện hóa Zn–Cu ở trạng thái chuẩn: nồng độ mỗi dung dịch muối Zn(NO₃)₂ và Cu(NO₃)₂ là 1M (25°C), nối bằng cầu muối.
Thí nghiệm: Tại một phòng thí nghiệm công nghiệp, người ta tiến hành điện phân 200 mL dung dịch AgNO₃ 1M sử dụng nguồn điện một chiều có điều chỉnh áp. Để quá trình điện phân diễn ra có hiệu quả và tốc độ đáng kể, người ta đo được điện áp thực tế cần đặt vào hai điện cực graphite (tro) là 2,5 V.
Biết thế điện cực chuẩn: V; V; V

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Suất điện động chuẩn của pin điện hóa (Zn–Cu) ở thí nghiệm 1 là 1,10 V.
b)
Trong thí nghiệm 2, nếu muốn nồng độ Ag⁺ giảm đi 0,1 M, cần duy trì dòng điện ổn định 1,93 A từ nguồn điện công nghiệp trong thời gian đúng 1000 giây.
c)
Giả sử ta kết hợp 2 hệ thống: sử dụng nguồn điện pin điện hóa Zn-Cu để điện phân dung dịch AgNO₃, khi đó, điện cực Zn của pin sẽ được nối với anode của bình điện phân; và điện cực Cu của pin sẽ được nối với cathode của bình điện phân.
d)
Nếu thay thế nguồn điện công nghiệp trong thí nghiệm 2 bằng chính pin điện hóa được lắp đặt ở thí nghiệm 1 để làm nguồn cung cấp điện, quá trình điện phân Ag⁺ sẽ không thể diễn ra ở tốc độ có ý nghĩa thực tiễn.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng: V.
b) Đúng: mol; C; giây.
c) Sai: cực âm của nguồn (Zn) phải nối với cathode của bình điện phân, cực dương của nguồn (Cu) nối với anode của bình điện phân.
d) Đúng: pin Zn-Cu chỉ cung cấp 1,10 V, thấp hơn nhiều so với 2,5 V cần thiết.
a) Pin Zn-Cu: V
→ đúng
b) Lượng Ag cần điện phân:
n = 0,2 × 0,1 = 0,02 (mol)
Phản ứng cathode: Ag + 1e → Ag
Số mol electron: n = 0,02 mol
Điện lượng: Q = n × F = 0,02 × 96500 = 1930 (C).
(giây)
→ đúng
c) Trong pin Zn-Cu:
- Zn bị oxi hóa → cực âm (anode) của pin.
- Cu bị khử → cực dương (cathode) của pin.
Trong bình điện phân AgNO:
Cần đặt cực dương của nguồn vào anode của bình điện phân (để oxi hóa),
cực âm của nguồn vào cathode của bình điện phân (để khử Ag).
Pin Zn-Cu có:
Zn là cực âm (của nguồn)
Cu là cực dương (của nguồn)
Vậy:
Cực âm của nguồn (Zn) nối với cathode của bình điện phân.
Cực dương của nguồn (Cu) nối với anode của bình điện phân.
Đề nói: Zn nối với anode, Cu nối với cathode → Sai.
d) Thí nghiệm 2, để quá trình điện phân diễn ra có hiệu quả, tốc độ đáng kể, cần một điện áp thực tế là 2,5 V. Trong khi đó, pin Zn-Cu chỉ cung cấp một suất điện động chuẩn là 1,10 V.
Vì điện áp cung cấp (1,10 V) thấp hơn rất nhiều so với điện áp cần thiết (2,5 V), nên quá trình điện phân sẽ diễn ra cực kỳ chậm hoặc không thể đạt được hiệu quả về mặt thực tiễn → đúng
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2025-2026 Sở GD&ĐT Hưng Yên - Đề Số 1 (Mã Đề 0300)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Poly(ethylene terephthalate) (PET) sau khi sử dụng có thể được tái chế bằng hoá học thông qua quá trình đun nóng với dung dịch kiềm mạnh (Na
Xem →
Câu 15:Bậc của amine được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen. Hợp chất N, N - dimethylmethanamine thuộc loại
Xem →
Câu 16:Cho các biện pháp để hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường khi sử dụng đồ nhựa như sau: (a) Tái chế và tái sử dụng đồ nhựa đã dùng. (b) Hạn
Xem →
Câu 17:Sử dụng thông tin dưới đây để trả lời các câu số 17 – 18: Trong kĩ thuật chống ăn mòn điện hoá cho các bồn chứa xăng dầu bằng thép (hợp kim
Xem →
Câu 18:Cho các phát biểu sau về quá trình bảo vệ bồn chứa bằng anode hi sinh (giả sử chọn kẽm Zn làm anode): (a) Khối Zn bị oxi hoá thay cho sắt tr
Xem →
Câu 19:Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát mức độ phản ứng của các kim loại khác nhau (Cobalt, Magnesium, Zinc) với hydrochloric acid (HCl)
Xem →
Câu 20:Tơ Kevlar (poly(p-phenylene terephthalamide)) là một loại vật liệu polymer siêu bền, nhẹ, chịu nhiệt tốt, cứng gấp 5 lần thép (cùng khối lượ
Xem →
Câu 21:Aspirin (acetylsalicylic acid) được tổng hợp bằng phản ứng giữa salicylic acid và acetic anhydride. [Hình cần kiểm tra lại: p4 f1] Để kiểm t
Xem →
Câu 22:Tiến hành hai thí nghiệm độc lập về pin điện hóa và điện phân như sau: Thí nghiệm 1: Một nhóm học sinh lắp đặt một pin điện hóa Zn–Cu ở trạn
Xem →
Câu 23:Aspartame (C 14 H 18 N 2O 5) là một chất tạo ngọt nhân tạo ít calo, có độ ngọt gấp khoảng 200 lần đường saccharose. Tính phần trăm khối lượn
Xem →
Câu 24:Cho các phức chất sau: [Fe(CN) 6] 4- , [Fe(H 2O) 6] 3+ , [Fe(SCN)(H 2O) 5] 2+ , [FeF 6] 3- , [Fe(CO) 5]. Có bao nhiêu phức chất chứa nguyên
Xem →
Câu 25:Một loại chất béo có chứa thành phần như sau: Triglyceride Tristearin Tripalmitin Triolein Tạp chất Thành phần % khối lượng 44,50% 24,18% 26
Xem →
Câu 26:Quá trình Haber-Bosch đóng vai trò xương sống cho ngành công nghiệp phân bón toàn cầu, cho phép tổng hợp ammonia (NH 3) trực tiếp từ khí nit
Xem →
Câu 27:Một tài xế xe con mỗi ngày di chuyển quãng đường là 160 km. Xe di chuyển với tốc độ trung bình 80 km/h. Để duy trì tốc độ này, động cơ xe ph
Xem →
Câu 28:Xét thí nghiệm tách tinh dầu sả theo các bước: Bước 1: Cho 200 g cây sả đã cắt nhỏ 1 cm vào bình chứa nguyên liệu, thêm nước ngập nguyên liệ
Xem →