Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là 50 m³. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá Lb, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
Bể / Đặc điểm quần xã ĐC TN Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m³) 12,4 3,9 Số lượng cá Dl trong bể (cá thể) 23 208
Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết kế mô phỏng trong hai bể nuôi, mỗi bể có thể tích nước là 50 m³. Trong đó, bể ĐC: cấu trúc quần xã tương tự hồ nước ngọt (thành phần loài được xác định và thể hiện trong lưới thức ăn như hình bên); bể TN: loại bỏ cá Lb, thành phần còn lại được giữ nguyên như ở bể ĐC. Các điều kiện sinh thái khác ở hai bể là như nhau. Ở thời điểm tháng thứ 12 kể từ khi tiến hành thí nghiệm, thực vật phù du ở bể TN phát triển mạnh, gây ô nhiễm; kết quả thí nghiệm về đặc điểm quần xã ở hai bể được trình bày như bảng bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f2]
| Bể / Đặc điểm quần xã | ĐC | TN |
|---|---|---|
| Sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 (g/m³) | 12,4 | 3,9 |
| Số lượng cá Dl trong bể (cá thể) | 23 | 208 |
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong lưới thức ăn ở hình trên, động vật phù du được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 3.
b)
Kết quả thí nghiệm cho thấy cá Lb là loài ưu thế trong hồ nước ngọt này.
c)
Ở thời điểm tháng thứ 12, sinh khối của sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể TN ít hơn so với ở bể ĐC là 8,5 g/m³.
d)
Ở thời điểm tháng thứ 12, nồng độ oxygen hòa tan trong nước ở bể TN cao hơn so với ở bể ĐC.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 3 (Phần II) - thí nghiệm vai trò sinh thái của cá Lb:
a) Sai. Trong lưới thức ăn, động vật phù du ăn thực vật phù du. Thực vật phù du là sinh vật sản xuất, thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1; động vật phù du là sinh vật tiêu thụ bậc 1, thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2, không phải cấp 3.
b) Sai. Loại bỏ cá Lb làm quần xã thay đổi mạnh (sinh khối sinh vật tiêu thụ bậc 1 giảm từ 12,4 xuống 3,9 g/m³; số lượng cá Dl tăng từ 23 lên 208 cá thể), nhưng điều đó không chứng minh cá Lb là loài ưu thế. Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể lớn, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh trong quần xã; ở đây cá Lb phù hợp với vai trò loài có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã (loài then chốt).
c) Đúng. Sinh khối sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể ĐC là 12,4 g/m³, ở bể TN là 3,9 g/m³. Độ chênh lệch: g/m³.
d) Sai. Ở bể TN, thực vật phù du phát triển mạnh gây ô nhiễm (phù hợp với sinh khối sinh vật tiêu thụ bậc 1 chỉ còn 3,9 g/m³ và cá Dl tăng vọt lên 208 cá thể do thức ăn dồi dào). Sự phát triển mạnh của thực vật phù du kèm ô nhiễm làm quá trình hô hấp của sinh vật và phân hủy hữu cơ tăng mạnh, tiêu thụ nhiều oxygen, đồng thời ánh sáng xuyên xuống nước giảm làm quang hợp giảm. Do đó ở tháng thứ 12, nồng độ oxygen hòa tan trong nước ở bể TN thấp hơn so với ở bể ĐC, không phải cao hơn.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
a) Động vật phù du ăn thực vật phù du. Thực vật phù du là sinh vật sản xuất, thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1. Động vật phù du là sinh vật tiêu thụ bậc 1, thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2. Vì vậy không phải bậc dinh dưỡng cấp 3.
b) Loại bỏ cá Lb làm quần xã thay đổi mạnh, nhưng điều đó không chứng minh cá Lb là loài ưu thế. Loài ưu thế thường là loài có số lượng cá thể lớn, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh trong quần xã. Ở đây cá Lb phù hợp hơn với vai trò loài có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã.
c) Sinh khối sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể ĐC là 12,4 g/m. Sinh khối sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể TN là 3,9 g/m. Độ chênh lệch là 12,4 - 3,9 = 8,5 g/m.
d) (AI giải đề cho tôi)
Ở bể TN, thực vật phù du phát triển mạnh gây ô nhiễm: hô hấp của sinh vật và quá trình phân hủy hữu cơ tăng mạnh tiêu thụ nhiều oxygen, đồng thời quang hợp giảm do ánh sáng xuyên xuống nước ít. Vì vậy ở tháng thứ 12, nồng độ oxygen hòa tan ở bể TN thấp hơn (không phải cao hơn) so với bể ĐC.
Câu 3 (Phần II) - thí nghiệm vai trò sinh thái của cá Lb:
a) Sai. Trong lưới thức ăn, động vật phù du ăn thực vật phù du. Thực vật phù du là sinh vật sản xuất, thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1; động vật phù du là sinh vật tiêu thụ bậc 1, thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2, không phải cấp 3.
b) Sai. Loại bỏ cá Lb làm quần xã thay đổi mạnh (sinh khối sinh vật tiêu thụ bậc 1 giảm từ 12,4 xuống 3,9 g/m³; số lượng cá Dl tăng từ 23 lên 208 cá thể), nhưng điều đó không chứng minh cá Lb là loài ưu thế. Loài ưu thế là loài có số lượng cá thể lớn, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh trong quần xã; ở đây cá Lb phù hợp với vai trò loài có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã (loài then chốt).
c) Đúng. Sinh khối sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể ĐC là 12,4 g/m³, ở bể TN là 3,9 g/m³. Độ chênh lệch: g/m³.
d) Sai. Ở bể TN, thực vật phù du phát triển mạnh gây ô nhiễm (phù hợp với sinh khối sinh vật tiêu thụ bậc 1 chỉ còn 3,9 g/m³ và cá Dl tăng vọt lên 208 cá thể do thức ăn dồi dào). Sự phát triển mạnh của thực vật phù du kèm ô nhiễm làm quá trình hô hấp của sinh vật và phân hủy hữu cơ tăng mạnh, tiêu thụ nhiều oxygen, đồng thời ánh sáng xuyên xuống nước giảm làm quang hợp giảm. Do đó ở tháng thứ 12, nồng độ oxygen hòa tan trong nước ở bể TN thấp hơn so với ở bể ĐC, không phải cao hơn.
Kết quả khớp với đáp án nguồn: a) Sai; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
a) Động vật phù du ăn thực vật phù du. Thực vật phù du là sinh vật sản xuất, thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1. Động vật phù du là sinh vật tiêu thụ bậc 1, thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2. Vì vậy không phải bậc dinh dưỡng cấp 3.
b) Loại bỏ cá Lb làm quần xã thay đổi mạnh, nhưng điều đó không chứng minh cá Lb là loài ưu thế. Loài ưu thế thường là loài có số lượng cá thể lớn, sinh khối lớn hoặc hoạt động mạnh trong quần xã. Ở đây cá Lb phù hợp hơn với vai trò loài có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã.
c) Sinh khối sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể ĐC là 12,4 g/m. Sinh khối sinh vật tiêu thụ bậc 1 ở bể TN là 3,9 g/m. Độ chênh lệch là 12,4 - 3,9 = 8,5 g/m.
d) (AI giải đề cho tôi)
Ở bể TN, thực vật phù du phát triển mạnh gây ô nhiễm: hô hấp của sinh vật và quá trình phân hủy hữu cơ tăng mạnh tiêu thụ nhiều oxygen, đồng thời quang hợp giảm do ánh sáng xuyên xuống nước ít. Vì vậy ở tháng thứ 12, nồng độ oxygen hòa tan ở bể TN thấp hơn (không phải cao hơn) so với bể ĐC.