Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dáng dái tai (dáng chúc, dáng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.
Gia đình / Thành viên Bệnh mù màu Dáng dái tai Gia đình 1 Bố không chúc Mẹ bệnh chúc Con gái không chúc Con trai bệnh phẳng Gia đình 2 Bố không chúc Mẹ không chúc Con trai bệnh phẳng Con gái không phẳng
Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dáng dái tai (dáng chúc, dáng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.
| Gia đình / Thành viên | Bệnh mù màu | Dáng dái tai | |
|---|---|---|---|
| Gia đình 1 | Bố | không | chúc |
| Mẹ | bệnh | chúc | |
| Con gái | không | chúc | |
| Con trai | bệnh | phẳng | |
| Gia đình 2 | Bố | không | chúc |
| Mẹ | không | chúc | |
| Con trai | bệnh | phẳng | |
| Con gái | không | phẳng | |
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Kiểu hình dái tai phẳng được quy định bởi allele lặn.
b)
Xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu của bố mẹ ở gia đình 2 là 0 %.
c)
Chỉ dựa vào thông tin đã cho, có thể xác định được kiểu gene quy định hai tính trạng của tối đa 5 thành viên trong hai gia đình này.
d)
Nếu con gái của gia đình 1 kết hôn với con trai của gia đình 2 thì xác suất sinh một người con trai không mắc bệnh mù màu và dái tai phẳng của cặp vợ chồng này là 1/8.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
Quy ước: Bệnh mù màu do allele lặn trên NST X quy định. Dái tai phẳng là tính trạng lặn, dái tai chúc là tính trạng trội. Gọi D quy định dái tai chúc, d quy định dái tai phẳng.
a) Đúng: Trong cả hai gia đình, bố mẹ đều dái tai chúc nhưng sinh con dái tai phẳng. Điều này chứng tỏ dái tai phẳng là tính trạng lặn, có kiểu gene dd.
b) Đúng: Ở gia đình 2, bố không mắc bệnh mù màu nên có kiểu gene . Con gái luôn nhận từ bố, nên không thể mắc bệnh mù màu. Vì vậy xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu là 0%.
c) Sai: Có thể xác định chắc chắn kiểu gene của 6 người, không phải tối đa 5 người. Ví dụ: bố, mẹ, con trai ở gia đình 1 và bố, mẹ, con trai ở gia đình 2 đều xác định được kiểu gene về cả hai tính trạng.
d) Sai: Con gái gia đình 1 về bệnh mù màu có kiểu gene . Con trai gia đình 2 bị mù màu, dái tai phẳng nên có kiểu gene . Xác suất sinh con trai không mù màu là 1/4. Về dái tai, con gái gia đình 1 có dái tai chúc nhưng bố mẹ đều dị hợp nên xác suất con gái này là Dd bằng 2/3. Nếu Dd × dd thì xác suất sinh con dái tai phẳng là 1/2. Vậy xác suất cần tìm là 1/4 × 2/3 × 1/2 = 1/12, không phải 1/8.
a) Trong cả hai gia đình, bố mẹ đều dái tai chúc nhưng sinh con dái tai phẳng. Điều này chứng tỏ dái tai phẳng là tính trạng lặn, có kiểu gene dd.
b) Ở gia đình 2, bố không mắc bệnh mù màu nên có kiểu gene . Con gái luôn nhận từ bố, nên không thể mắc bệnh mù màu. Vì vậy xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu là 0%.
c) Có thể xác định chắc chắn kiểu gene của 6 người, không phải tối đa 5 người. Ví dụ: bố, mẹ, con trai ở gia đình 1 và bố, mẹ, con trai ở gia đình 2 đều xác định được kiểu gene về cả hai tính trạng.
d) Con gái gia đình 1 về bệnh mù màu có kiểu gene . Con trai gia đình 2 bị mù màu, dái tai phẳng nên có kiểu gene . Xác suất sinh con trai không mù màu là 1/4. Về dái tai, con gái gia đình 1 có dái tai chúc nhưng bố mẹ đều dị hợp nên xác suất con gái này là Dd bằng 2/3. Nếu Dd × dd thì xác suất sinh con dái tai phẳng là 1/2. Vậy xác suất cần tìm là 1/4 × 2/3 × 1/2 = 1/12, không phải 1/8.
a) Đúng: Trong cả hai gia đình, bố mẹ đều dái tai chúc nhưng sinh con dái tai phẳng. Điều này chứng tỏ dái tai phẳng là tính trạng lặn, có kiểu gene dd.
b) Đúng: Ở gia đình 2, bố không mắc bệnh mù màu nên có kiểu gene . Con gái luôn nhận từ bố, nên không thể mắc bệnh mù màu. Vì vậy xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu là 0%.
c) Sai: Có thể xác định chắc chắn kiểu gene của 6 người, không phải tối đa 5 người. Ví dụ: bố, mẹ, con trai ở gia đình 1 và bố, mẹ, con trai ở gia đình 2 đều xác định được kiểu gene về cả hai tính trạng.
d) Sai: Con gái gia đình 1 về bệnh mù màu có kiểu gene . Con trai gia đình 2 bị mù màu, dái tai phẳng nên có kiểu gene . Xác suất sinh con trai không mù màu là 1/4. Về dái tai, con gái gia đình 1 có dái tai chúc nhưng bố mẹ đều dị hợp nên xác suất con gái này là Dd bằng 2/3. Nếu Dd × dd thì xác suất sinh con dái tai phẳng là 1/2. Vậy xác suất cần tìm là 1/4 × 2/3 × 1/2 = 1/12, không phải 1/8.
a) Trong cả hai gia đình, bố mẹ đều dái tai chúc nhưng sinh con dái tai phẳng. Điều này chứng tỏ dái tai phẳng là tính trạng lặn, có kiểu gene dd.
b) Ở gia đình 2, bố không mắc bệnh mù màu nên có kiểu gene . Con gái luôn nhận từ bố, nên không thể mắc bệnh mù màu. Vì vậy xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu là 0%.
c) Có thể xác định chắc chắn kiểu gene của 6 người, không phải tối đa 5 người. Ví dụ: bố, mẹ, con trai ở gia đình 1 và bố, mẹ, con trai ở gia đình 2 đều xác định được kiểu gene về cả hai tính trạng.
d) Con gái gia đình 1 về bệnh mù màu có kiểu gene . Con trai gia đình 2 bị mù màu, dái tai phẳng nên có kiểu gene . Xác suất sinh con trai không mù màu là 1/4. Về dái tai, con gái gia đình 1 có dái tai chúc nhưng bố mẹ đều dị hợp nên xác suất con gái này là Dd bằng 2/3. Nếu Dd × dd thì xác suất sinh con dái tai phẳng là 1/2. Vậy xác suất cần tìm là 1/4 × 2/3 × 1/2 = 1/12, không phải 1/8.