Câu 22THPT

Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dáng dái tai (dáng chúc, dáng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên. Mỗi tính trạng do một gene quy định, mỗi gene có hai allele, allele trội là trội hoàn toàn; một trong hai gene nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y.
Gia đình / Thành viênBệnh mù màuDáng dái tai
Gia đình 1Bốkhôngchúc
Mẹbệnhchúc
Con gáikhôngchúc
Con traibệnhphẳng
Gia đình 2Bốkhôngchúc
Mẹkhôngchúc
Con traibệnhphẳng
Con gáikhôngphẳng

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Kiểu hình dái tai phẳng được quy định bởi allele lặn.
b)
Xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu của bố mẹ ở gia đình 2 là 0 %.
c)
Chỉ dựa vào thông tin đã cho, có thể xác định được kiểu gene quy định hai tính trạng của tối đa 5 thành viên trong hai gia đình này.
d)
Nếu con gái của gia đình 1 kết hôn với con trai của gia đình 2 thì xác suất sinh một người con trai không mắc bệnh mù màu và dái tai phẳng của cặp vợ chồng này là 1/8.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
Quy ước: Bệnh mù màu do allele lặn trên NST X quy định. Dái tai phẳng là tính trạng lặn, dái tai chúc là tính trạng trội. Gọi D quy định dái tai chúc, d quy định dái tai phẳng.
a) Đúng: Trong cả hai gia đình, bố mẹ đều dái tai chúc nhưng sinh con dái tai phẳng. Điều này chứng tỏ dái tai phẳng là tính trạng lặn, có kiểu gene dd.
b) Đúng: Ở gia đình 2, bố không mắc bệnh mù màu nên có kiểu gene . Con gái luôn nhận từ bố, nên không thể mắc bệnh mù màu. Vì vậy xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu là 0%.
c) Sai: Có thể xác định chắc chắn kiểu gene của 6 người, không phải tối đa 5 người. Ví dụ: bố, mẹ, con trai ở gia đình 1 và bố, mẹ, con trai ở gia đình 2 đều xác định được kiểu gene về cả hai tính trạng.
d) Sai: Con gái gia đình 1 về bệnh mù màu có kiểu gene . Con trai gia đình 2 bị mù màu, dái tai phẳng nên có kiểu gene . Xác suất sinh con trai không mù màu là 1/4. Về dái tai, con gái gia đình 1 có dái tai chúc nhưng bố mẹ đều dị hợp nên xác suất con gái này là Dd bằng 2/3. Nếu Dd × dd thì xác suất sinh con dái tai phẳng là 1/2. Vậy xác suất cần tìm là 1/4 × 2/3 × 1/2 = 1/12, không phải 1/8.
a) Trong cả hai gia đình, bố mẹ đều dái tai chúc nhưng sinh con dái tai phẳng. Điều này chứng tỏ dái tai phẳng là tính trạng lặn, có kiểu gene dd.
b) Ở gia đình 2, bố không mắc bệnh mù màu nên có kiểu gene . Con gái luôn nhận từ bố, nên không thể mắc bệnh mù màu. Vì vậy xác suất sinh con gái mắc bệnh mù màu là 0%.
c) Có thể xác định chắc chắn kiểu gene của 6 người, không phải tối đa 5 người. Ví dụ: bố, mẹ, con trai ở gia đình 1 và bố, mẹ, con trai ở gia đình 2 đều xác định được kiểu gene về cả hai tính trạng.
d) Con gái gia đình 1 về bệnh mù màu có kiểu gene . Con trai gia đình 2 bị mù màu, dái tai phẳng nên có kiểu gene . Xác suất sinh con trai không mù màu là 1/4. Về dái tai, con gái gia đình 1 có dái tai chúc nhưng bố mẹ đều dị hợp nên xác suất con gái này là Dd bằng 2/3. Nếu Dd × dd thì xác suất sinh con dái tai phẳng là 1/2. Vậy xác suất cần tìm là 1/4 × 2/3 × 1/2 = 1/12, không phải 1/8.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Sinh Học 2026

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Hình bên mô phỏng cơ chế điều hòa cân bằng nội môi ở người khi áp suất thẩm thấu máu thay đổi. Nhận định nào sau đây là sai?
Xem →
Câu 15:Ở động vật có tim 4 ngăn, máu từ tĩnh mạch phổi về ngăn nào của tim?
Xem →
Câu 16:Cá mập sống ở môi trường nào sau đây?
Xem →
Câu 17:Nhiều vi sinh vật sống gần Bắc cực sinh trưởng tốt ở khoảng nhiệt độ 0 °C - 5 °C, chúng thuộc nhóm sinh vật nào sau đây?
Xem →
Câu 18:Ở mèo, một gene có 2 allele (A, a) nằm trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y. Phép lai nào sau đây tạo ra đời con có 4 loại kiểu
Xem →
Câu 19:Để tính kích thước quần thể cây ngải đái trong một khu vườn (100 m × 100 m), người ta đã lập 5 ô nghiên cứu được bố trí như hình bên. Biết r
Xem →
Câu 20:Ở ếch, gene mã hóa malate dehydrogenase nằm trên NST thường và có ba allele: M 1, M 2, M 3. Một quần thể ếch có 500 cá thể, số lượng cá thể
Xem →
Câu 21:Hình bên thể hiện cấu trúc của một gene trên NST X, không có allele tương ứng trên NST Y và mRNA ở hai giới (cái và đực) của một loài côn tr
Xem →
Câu 22:Nghiên cứu sự di truyền hai tính trạng gồm bệnh mù màu và dáng dái tai (dáng chúc, dáng phẳng) ở hai gia đình thu được kết quả như bảng bên.
Xem →
Câu 23:Một thí nghiệm được thực hiện để tìm hiểu vai trò sinh thái của loài cá Lb trong một hồ nước ngọt. Môi trường tự nhiên của hồ này được thiết
Xem →
Câu 24:Chỉ số diện tích lá là tỉ lệ giữa tổng diện tích một mặt của các lá cây trên diện tích bề mặt đất mà cây che phủ. Chỉ số này có ảnh hưởng đế
Xem →
Câu 25:Tình trạng màu sắc hạt đậu do gene Y (gồm allele Y, y) và gene G (gồm allele G, g) phân li độc lập cùng quy định; vai trò của hai gene này đ
Xem →
Câu 26:Một học sinh thực hiện thí nghiệm về hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá hành chỉ gồm bốn bước (không theo thứ tự đúng) như sau: 1
Xem →
Câu 27:Hình bên thể hiện sự thay đổi diện tích che phủ của mỗi quần xã thực vật: cây gỗ lớn, có một lá mầm ưa sáng, cây bụi hai lá mầm, cỏ ưa bóng,
Xem →
Câu 28:Ở trạng thái nghỉ, nhịp tim của một người bình thường và một vận động viên điền kinh lần lượt là 70 và 50 nhịp/phút. Biết rằng, tỉ lệ khoảng
Xem →