Tình trạng màu sắc hạt đậu do gene Y (gồm allele Y, y) và gene G (gồm allele G, g) phân li độc lập cùng quy định; vai trò của hai gene này được minh họa như hình bên. Biết rằng, sắc tố quyết định màu sắc của hạt. Phép lai giữa hai cây có kiểu gene khác nhau thu được thế hệ F₁ có tỉ lệ kiểu hình như sau: 3 hạt màu nâu : 3 hạt màu xám : 1 hạt màu vàng : 1 hạt màu xanh. Ở thế hệ F₁, tỉ lệ hạt màu nâu có kiểu gene dị hợp ở cả hai gene này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
(Sơ đồ: Kiểu gene YY hoặc Yy (mũi tên xuống) → Enzyme Y; Kiểu gene yy —×→ (không tạo sản phẩm); Kiểu gene GG hoặc Gg (mũi tên lên) → Enzyme G; Kiểu gene gg —×→ (không tạo sản phẩm). Sắc tố màu xanh + (Sắc tố màu vàng; Sắc tố màu xám) → Kết hợp hai loại sắc tố → Sắc tố màu nâu. Ghi chú: × không tạo sản phẩm)
Tình trạng màu sắc hạt đậu do gene Y (gồm allele Y, y) và gene G (gồm allele G, g) phân li độc lập cùng quy định; vai trò của hai gene này được minh họa như hình bên. Biết rằng, sắc tố quyết định màu sắc của hạt. Phép lai giữa hai cây có kiểu gene khác nhau thu được thế hệ F₁ có tỉ lệ kiểu hình như sau: 3 hạt màu nâu : 3 hạt màu xám : 1 hạt màu vàng : 1 hạt màu xanh. Ở thế hệ F₁, tỉ lệ hạt màu nâu có kiểu gene dị hợp ở cả hai gene này là bao nhiêu (không làm tròn kết quả các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)?
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
(Sơ đồ: Kiểu gene YY hoặc Yy (mũi tên xuống) → Enzyme Y; Kiểu gene yy —×→ (không tạo sản phẩm); Kiểu gene GG hoặc Gg (mũi tên lên) → Enzyme G; Kiểu gene gg —×→ (không tạo sản phẩm). Sắc tố màu xanh + (Sắc tố màu vàng; Sắc tố màu xám) → Kết hợp hai loại sắc tố → Sắc tố màu nâu. Ghi chú: × không tạo sản phẩm)
[Hình cần kiểm tra lại: p4_f2]
(Sơ đồ: Kiểu gene YY hoặc Yy (mũi tên xuống) → Enzyme Y; Kiểu gene yy —×→ (không tạo sản phẩm); Kiểu gene GG hoặc Gg (mũi tên lên) → Enzyme G; Kiểu gene gg —×→ (không tạo sản phẩm). Sắc tố màu xanh + (Sắc tố màu vàng; Sắc tố màu xám) → Kết hợp hai loại sắc tố → Sắc tố màu nâu. Ghi chú: × không tạo sản phẩm)
Đáp án chính thức: 0,25
Hướng dẫn giải chi tiết
Đáp án: 0,25
Theo sơ đồ:
Y_G_ → có cả sắc tố vàng và xám → hạt nâu.
Y_gg → chỉ có sắc tố vàng → hạt vàng.
yyG_ → chỉ có sắc tố xám → hạt xám.
yygg → không tạo thêm sắc tố → hạt xanh.
Tỉ lệ kiểu hình F₁ là 3 nâu : 3 xám : 1 vàng : 1 xanh.
Xét riêng gene Y:
Nhóm có Y_ là nâu + vàng = 3 + 1 = 4.
Nhóm yy là xám + xanh = 3 + 1 = 4.
Vậy tỉ lệ Y_ : yy = 1 : 1, suy ra phép lai ở gene Y là Yy × yy.
Xét riêng gene G:
Nhóm có G_ là nâu + xám = 3 + 3 = 6.
Nhóm gg là vàng + xanh = 1 + 1 = 2.
Vậy tỉ lệ G_ : gg = 3 : 1, suy ra phép lai ở gene G là Gg × Gg.
Phép lai phù hợp là YyGg × yyGg.
Hạt nâu dị hợp cả hai gene là YyGg.
Xác suất tạo Yy là 1/2.
Xác suất tạo Gg là 1/2.
Vậy tỉ lệ YyGg = 1/2 × 1/2 = 1/4 = 0,25.
Theo sơ đồ:
Y_G_ → có cả sắc tố vàng và xám → hạt nâu.
Y_gg → chỉ có sắc tố vàng → hạt vàng.
yyG_ → chỉ có sắc tố xám → hạt xám.
yygg → không tạo thêm sắc tố → hạt xanh.
Tỉ lệ kiểu hình F₁ là 3 nâu : 3 xám : 1 vàng : 1 xanh.
Xét riêng gene Y:
Nhóm có Y_ là nâu + vàng = 3 + 1 = 4.
Nhóm yy là xám + xanh = 3 + 1 = 4.
Vậy tỉ lệ Y_ : yy = 1 : 1, suy ra phép lai ở gene Y là Yy × yy.
Xét riêng gene G:
Nhóm có G_ là nâu + xám = 3 + 3 = 6.
Nhóm gg là vàng + xanh = 1 + 1 = 2.
Vậy tỉ lệ G_ : gg = 3 : 1, suy ra phép lai ở gene G là Gg × Gg.
Phép lai phù hợp là YyGg × yyGg.
Hạt nâu dị hợp cả hai gene là YyGg.
Xác suất tạo Yy là 1/2.
Xác suất tạo Gg là 1/2.
Vậy tỉ lệ YyGg = 1/2 × 1/2 = 1/4 = 0,25.