Muối FeCl khan là những tinh thể có màu vàng nâu. Hoà tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch có màu vàng nhạt (có chứa phức chất X). Lấy một ít dung dịch muối trên cho vào dung dịch KSCN thì thấy xuất hiện màu đỏ đặc trưng, để giải thích hiện tượng trên là do xảy ra sự tạo phức như sau:
Muối FeCl khan là những tinh thể có màu vàng nâu. Hoà tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch có màu vàng nhạt (có chứa phức chất X). Lấy một ít dung dịch muối trên cho vào dung dịch KSCN thì thấy xuất hiện màu đỏ đặc trưng, để giải thích hiện tượng trên là do xảy ra sự tạo phức như sau:
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Phức chất X là phức chất của Fe và phối tử HO.
b)
Dung dịch chứa phức X có môi trường base.
c)
Trong môi trường base thì phức [Fe(SCN)] khó hình thành hơn vì ion Fe sẽ tạo kết tủa Fe(OH) làm giảm nồng độ ion Fe
d)
Phản ứng trên dùng nhận biết ion Fe cũng như nhận biết ion SCN.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4 (Phần II): a) Đúng - Khi hoà tan FeCl3 khan vào nước, ion Fe3+ bị thuỷ hoá tạo phức aquo, ví dụ [Fe(H2O)6]3+, nên phức chất X là phức của Fe3+ với phối tử H2O (dung dịch màu vàng nhạt). b) Sai - Fe3+ là ion của acid yếu Fe(OH)3 nên khi thuỷ hoá nó thu hút electron từ O-H của nước làm giải phóng H+, làm dung dịch có môi trường acid, không phải base. c) Đúng - Trong môi trường base, OH- phản ứng với Fe3+ tạo kết tủa Fe(OH)3 (Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓), làm giảm nồng độ Fe3+ tự do nên cân bằng Fe3+ + SCN- ⇌ [Fe(SCN)]2+ bị chuyển dịch trái, phức đỏ khó hình thành. d) Đúng - Màu đỏ của [Fe(SCN)]2+ xuất hiện chỉ khi đồng thời có Fe3+ và SCN-, nên phản ứng dùng để nhận biết cả ion Fe3+ (bằng dung dịch KSCN) lẫn ion SCN- (bằng dung dịch muối Fe3+). Kết quả khớp bảng đáp án: a Đ, b S, c Đ, d Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Fe3+ trong nước bị thuỷ hoá tạo phức aquo như [Fe(H2O)6]3+ (màu vàng nhạt), phối tử là H2O.
b) (AI giải đề cho tôi)
Do thuỷ hoá Fe3+ sinh ra H+, dung dịch có môi trường acid chứ không phải base.
c) (AI giải đề cho tôi)
OH- tạo kết tủa Fe(OH)3 với Fe3+, giảm nồng độ Fe3+ nên cân bằng tạo phức chuyển dịch trái, phức đỏ khó hình thành.
d) (AI giải đề cho tôi)
Màu đỏ [Fe(SCN)]2+ chỉ xuất hiện khi có cả Fe3+ và SCN-, nên dùng nhận biết được cả hai ion.
Câu 4 (Phần II): a) Đúng - Khi hoà tan FeCl3 khan vào nước, ion Fe3+ bị thuỷ hoá tạo phức aquo, ví dụ [Fe(H2O)6]3+, nên phức chất X là phức của Fe3+ với phối tử H2O (dung dịch màu vàng nhạt). b) Sai - Fe3+ là ion của acid yếu Fe(OH)3 nên khi thuỷ hoá nó thu hút electron từ O-H của nước làm giải phóng H+, làm dung dịch có môi trường acid, không phải base. c) Đúng - Trong môi trường base, OH- phản ứng với Fe3+ tạo kết tủa Fe(OH)3 (Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓), làm giảm nồng độ Fe3+ tự do nên cân bằng Fe3+ + SCN- ⇌ [Fe(SCN)]2+ bị chuyển dịch trái, phức đỏ khó hình thành. d) Đúng - Màu đỏ của [Fe(SCN)]2+ xuất hiện chỉ khi đồng thời có Fe3+ và SCN-, nên phản ứng dùng để nhận biết cả ion Fe3+ (bằng dung dịch KSCN) lẫn ion SCN- (bằng dung dịch muối Fe3+). Kết quả khớp bảng đáp án: a Đ, b S, c Đ, d Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Fe3+ trong nước bị thuỷ hoá tạo phức aquo như [Fe(H2O)6]3+ (màu vàng nhạt), phối tử là H2O.
b) (AI giải đề cho tôi)
Do thuỷ hoá Fe3+ sinh ra H+, dung dịch có môi trường acid chứ không phải base.
c) (AI giải đề cho tôi)
OH- tạo kết tủa Fe(OH)3 với Fe3+, giảm nồng độ Fe3+ nên cân bằng tạo phức chuyển dịch trái, phức đỏ khó hình thành.
d) (AI giải đề cho tôi)
Màu đỏ [Fe(SCN)]2+ chỉ xuất hiện khi có cả Fe3+ và SCN-, nên dùng nhận biết được cả hai ion.