Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích CHOH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane CH và CH (tỷ lệ mol tương ứng 3 : 4, D = 0,7 g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau:
Thành phần xăng E5CHOHCHCH
Nhiệt tỏa ra (kJ/mol)1365,05928,76119,8

Trung bình, một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ học có độ lớn là 211,8 kJ. Nếu chiếc xe máy đó di chuyển từ Đà Nẵng đến Huế với quãng đường là 100 km thì hết khoảng bao nhiêu lít xăng? (biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 30%).

Đáp án chính thức: 2,07
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét 5 L ethanol + 95 L xăng truyền thống.
- Ethanol: m = 5000 mL × 0,8 = 4000 g → n = 4000/46 = 86,96 mol.
- Xăng truyền thống: m = 95000 mL × 0,7 = 66500 g. Tỷ lệ mol C8H18 : C9H20 = 3 : 4 nên khối lượng mol trung bình = (3·114 + 4·128)/7 = 854/7 ≈ 122 g/mol → n = 66500/122 ≈ 545,08 mol.
- Tổng mol hỗn hợp E5: 86,96 + 545,08 = 632,04 mol.
- Nhiệt đốt cháy trung bình của phần alkane: (3·5928,7 + 4·6119,8)/7 = 6037,9 kJ/mol.
- Nhiệt tỏa trung bình của 1 mol E5: (86,96·1365,0 + 545,08·6037,9)/632,04 ≈ 5394,1 kJ/mol.
- Cơ năng cần cho 100 km: 100 × 211,8 = 21180 kJ. Nhiệt tổng cần tỏa ra: 21180/0,3 = 70600 kJ.
- Số mol E5 cần: 70600/5394,1 ≈ 13,09 mol.
- Khối lượng 1 mol E5 trung bình: 70500 g/632,04 ≈ 111,55 g/mol → khối lượng xăng cần ≈ 13,09 × 111,55 ≈ 1460 g.
- Khối lượng riêng E5: 70500 g / 100000 mL = 0,705 g/mL → thể tích ≈ 1460/0,705 ≈ 2071 mL ≈ 2,07 L.
Vậy xe hết khoảng 2,1 lít xăng (≈ 2,07 L).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 17

50 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (50 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 20:Nấm men là chất xúc tác cho phản ứng lên men ethyl alcohol trong điều kiện không có khí oxygen. Quá trình lên men là một quá trình tỏa nhiệt
Xem →
Câu 21:Ba hợp chất thơm A, B, C đều có ứng dụng trong thực tiễn: A có tác dụng chống sinh vật kí sinh (chấy, rận); B làm chất tạo mùi hạnh nhân; C
Xem →
Câu 22:Muối FeCl 3 khan là những tinh thể có màu vàng nâu. Hoà tan một lượng muối này vào nước, thu được dung dịch có màu vàng nhạt (có chứa phức c
Xem →
Câu 23:Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt thì khâu cuối cùng của việc xử lí nước là khử trùng nước. Một trong các phương pháp khử trùng nước
Xem →
Câu 24:Đun nóng một loại mỡ động vật với dung dịch KOH, sản phẩm thu được có chứa muối potassium linoleate (C 17 H 31 COOK). Phân tử khối của potas
Xem →
Câu 25:Cho các phản ứng sau: (a) (b) (c) (d) Có bao nhiêu phản ứng mà trong đó glucose thể hiện tính oxid hoá?
Xem →
Câu 26:Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo của amine ứng với công thức phân tử C 4H 11 N tác dụng với dung dịch hỗn hợp HCl và NaNO 2 sinh ra chất khí?
Xem →
Câu 27:Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C 2H 5OH (D = 0,8 g/mL) với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng
Xem →
Câu 28:Chất tẩy rửa thông dụng thường có chứa hydrochloric acid. Lấy 25 mL chất tẩy rửa pha thành 250 mL trong bình định mức. Cho 20 mL dung dịch s
Xem →
Câu 29:Trong ăn mòn hóa học, loại phản ứng hóa học xảy ra là phản ứng nào sau đây? YCCD: Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một
Xem →
Câu 30:Muối nào sau đây không tan trong nước? YCCD: Nêu được khả năng tan trong nước của các muối carbonate, sulfate, nitrate nhóm IIA.
Xem →
Câu 31:Chất có thể trùng hợp tạo ra polymer là YCCD: Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp.
Xem →
Câu 32:Phát biểu nào sau đây về liên kết kim loại là đúng? YCCD: Nêu được đặc điểm của liên kết kim loại.
Xem →
Câu 33:Cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng của ion R⁺ là 2p⁶. Nguyên tử R là YCCD: Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên
Xem →
Câu 34:Cho các chất riêng biệt sau đây: Na₂CO₃ ; HCl ; NaOH, Ba(OH)₂, Na₃PO₄. Số chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là YCCD: Đề xuất được cơ sở
Xem →