Muối Mohr có công thức (NH)Fe(SO).6HO. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất tro), một nhóm học sinh xác định độ tinh khiết (a%) của muối Mohr bằng cách tiến hành các thí nghiệm sau: Cân 3,443 gam muối Mohr, pha thành 100 mL dung dịch X. Lấy chính xác 10 mL dung dịch X, thêm 10 mL dung dịch HSO 10%, được dung dịch Y. Chuẩn độ dung dịch Y bằng dung dịch chuẩn KMnO 0,01M. Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả như sau:
Lần chuẩn độ123
Thể tích dung dịch KMnO (mL)1616,116

Giá trị của a là (không làm tròn các phép tính trung gian, chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
Khối lượng mol của muối Mohr: M = 2.14 + 8.1 + 56 + 2.(32 + 4.16) + 6.18 = 28 + 8 + 56 + 192 + 108 = 392 g/mol. Thể tích KMnO trung bình: Số mol KMnO: = 0,01.0,0160333 = 0,000160333 mol. Trong môi trường acid, MnO oxi hóa Fe theo tỉ lệ mol: 1 mol MnO phản ứng với 5 mol Fe. Số mol Fe trong 10 mL dung dịch X: = 5.0,000160333 = 0,00080167 mol. Trong 100 mL dung dịch X: = 0,0080167 mol. Mỗi phân tử muối Mohr có 1 ion Fe nên = 0,0080167 mol. Khối lượng muối Mohr tinh khiết: m = 0,00801667.392 = 3,14253 gam. Độ tinh khiết:
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã Đề 0301)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 7:Thực hiện phản ứng hoá học: Mg(s) + 2HCl(aq) → MgCl₂(aq) + H₂(g). Sau 40 giây, nồng độ của dung dịch HCl giảm từ 0,8 M còn 0,6 M. Tốc độ tru
Xem →
Câu 8:Ammonia (NH₃) là nguyên liệu sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hóa của nitrogen trong ammonia là
Xem →
Câu 9:Ethyl acetate được sử dụng để tách caffeine khỏi cà phê, ethyl acetate có công thức cấu tạo thu gọn là
Xem →
Câu 10:Ethylene là một hydrocarbon không no, có thể tham gia phản ứng với nhiều chất. Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br₂ được cho bởi
Xem →
Câu 11:Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, các nguyên tố halogen thuộc nhóm
Xem →
Câu 12:Các tính chất vật lí chung của kim loại (dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim) gây ra chủ yếu bởi nhân tố nào sau đây?
Xem →
Câu 13:Phản ứng nào sau đây không điều chế được kim loại đồng (copper)?
Xem →
Câu 14:Muối Mohr có công thức (NH 4) 2Fe(SO 4) 2.6H 2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép
Xem →
Câu 15:Cho polymer có cấu tạo như sau: Polymer trên được dùng để sản xuất loại vật liệu polymer nào sau đây?
Xem →
Câu 16:Xét phức chất [CoCl 2(NH 3) 4] + (1) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là Co 2+ . (2) Các phối tử có trong phức chất là Cl - và NH 3. (3)
Xem →
Câu 17:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl 3. (2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO 4. (3) Cho Zn vào dung dịch C
Xem →
Câu 18:Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion NH 4 +(aq)?
Xem →
Câu 19:Sodium hydrogencarbonate hay còn gọi là baking soda được sử dụng để trị chứng dư acid ở dạ dày và làm tăng độ xốp của bánh.
Xem →
Câu 20:Acquy chì được sử dụng phổ biến trong đời sống, đặc biệt ở các phương tiện giao thông và hệ thống điện cơ bản. Acquy chì gồm một điện cực Pb
Xem →
Câu 21:Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 9,00 gam acetic acid và 10,56 g
Xem →