Acquy chì được sử dụng phổ biến trong đời sống, đặc biệt ở các phương tiện giao thông và hệ thống điện cơ bản. Acquy chì gồm một điện cực Pb và một điện cực Pb có phủ PbO nhúng trong dung dịch HSO nồng độ khoảng 40%. Phản ứng xảy ra trong acquy chì khi phóng điện và khi nạp điện như sau:
Pb(s) + PbO(s) + 2H(aq) + 2HSO(aq) ⇌ 2PbSO(s) + 2HO (*)
Trong đó quá trình thuận là quá trình phóng điện (1), quá trình nghịch là quá trình nạp điện (2).
Biết điện lượng được tính theo công thức: q = I.t = n.F. Trong đó t là thời gian (s), I là cường độ dòng điện (A), n là số mol electron trao đổi ở mỗi điện cực, F = 96485 C/mol. (Kết quả chỉ được làm tròn ở bước tính cuối cùng và làm tròn đến hàng phần trăm).

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Khi acquy đang cung cấp điện cho xe máy, nồng độ dung dịch sulfuric acid sẽ tăng dần do nước bị tiêu thụ.
b)
Khi acquy phóng điện, ở anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb.
c)
Trong quá trình phóng điện, khối lượng của anode giảm còn khối lượng của cathode tăng.
d)
Khi nạp điện cho acquy chì bằng dòng điện một chiều có cường độ 2,0 A trong 1 giờ với hiệu suất 100%, khối lượng Pb được tái tạo ở cực âm là 7,72 gam.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai. Khi acquy phóng điện, H và HSO bị tiêu thụ, tạo thêm HO, nên nồng độ HSO giảm dần.
b) Đúng. Tại anode xảy ra oxi hóa Pb: Pb → Pb + 2e, sau đó tạo PbSO.
c) Sai. Ở anode Pb → PbSO (khối lượng tăng); ở cathode PbO → PbSO (khối lượng cũng tăng).
d) Đúng. q = 2.3600 = 7200 C; n(e) = 7200 : 96485 ≈ 0,07462 mol; n(Pb) = 0,03731 mol; m(Pb) = 0,03731.207 ≈ 7,72 gam.
Đáp án Câu 2: S Đ S Đ
a) Khi acquy phóng điện, H và HSO bị tiêu thụ, đồng thời tạo thêm HO. Vì vậy nồng độ dung dịch HSO giảm dần, không phải tăng dần. Kết luận: Sai.
b) Khi acquy phóng điện, tại anode xảy ra quá trình oxi hóa Pb: Pb → Pb + 2e. Sau đó Pb kết hợp với SO tạo PbSO. Kết luận: Đúng.
c) Khi phóng điện: Ở anode, Pb chuyển thành PbSO (M(Pb) = 207 g/mol, M(PbSO) = 303 g/mol), khối lượng điện cực anode tăng do Pb biến thành PbSO. Ở cathode, PbO cũng chuyển thành PbSO (M(PbO) = 239 g/mol < 303 g/mol), khối lượng cathode cũng tăng. Do đó phát biểu trên là sai. Kết luận: Sai.
d) I = 2,0 A, t = 1 giờ = 3600 s. Điện lượng: q = I.t = 2.3600 = 7200 C. Số mol electron: n(e) = q : F = 7200 : 96485 ≈ 0,07462 mol. Khi nạp điện, Pb được tái tạo theo quá trình: PbSO + 2e → Pb + SO; cứ 2 mol electron tạo 1 mol Pb. n(Pb) = 0,07462 : 2 = 0,03731 mol. Khối lượng Pb tái tạo: m(Pb) = 0,03731.207 ≈ 7,72 gam. Kết luận: Đúng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 Sở GD&ĐT Cà Mau (Mã Đề 0301)

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Phản ứng nào sau đây không điều chế được kim loại đồng (copper)?
Xem →
Câu 14:Muối Mohr có công thức (NH 4) 2Fe(SO 4) 2.6H 2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép
Xem →
Câu 15:Cho polymer có cấu tạo như sau: Polymer trên được dùng để sản xuất loại vật liệu polymer nào sau đây?
Xem →
Câu 16:Xét phức chất [CoCl 2(NH 3) 4] + (1) Nguyên tử trung tâm trong phức chất là Co 2+ . (2) Các phối tử có trong phức chất là Cl - và NH 3. (3)
Xem →
Câu 17:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Mg vào lượng dư dung dịch FeCl 3. (2) Cho Ba vào lượng dư dung dịch CuSO 4. (3) Cho Zn vào dung dịch C
Xem →
Câu 18:Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion NH 4 +(aq)?
Xem →
Câu 19:Sodium hydrogencarbonate hay còn gọi là baking soda được sử dụng để trị chứng dư acid ở dạ dày và làm tăng độ xốp của bánh.
Xem →
Câu 20:Acquy chì được sử dụng phổ biến trong đời sống, đặc biệt ở các phương tiện giao thông và hệ thống điện cơ bản. Acquy chì gồm một điện cực Pb
Xem →
Câu 21:Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín nên còn được gọi là dầu chuối. Khi đun nóng hỗn hợp gồm 9,00 gam acetic acid và 10,56 g
Xem →
Câu 22:Cho sơ đồ chuyển hóa sau: (X, Y, Z, T đều là các chất hữu cơ) Benzene [ (1) ] HNO 3,\ H 2SO 4,\ t X [ (2) ] Fe\ +\ HCl Y [ (3) ] NaOH → Z [
Xem →
Câu 23:Cisplatin là tên thương mại của phức chất có công thức hoá học là [Pt(NH 3) 2Cl 2]. Trong phức chất, hai phối tử Cl - nằm ở vị trí liền kề n
Xem →
Câu 24:Trong công nghiệp, nhôm (aluminium) được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy Al 2O 3 với điện cực than chì và có mặt cryolite. Ngu
Xem →
Câu 25:Phần trăm khối lượng carbon trong ethylene glycol là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? *(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)*
Xem →
Câu 26:Cho các polymer sau: polyethylene, poly(vinyl chloride), polypropylene, polystyrene, nylon-6,6. Có bao nhiêu polymer được tổng hợp bằng phản
Xem →
Câu 27:Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau: (1) CS 2(l) + 3O 2(g) → CO 2(g) + 2SO 2(g) r H 0 298 = -1110,21 kJ (2) CO 2(g) → CO
Xem →