Câu 613:Cho hình bình hành ABCD có tâm O; M là một điểm bất kỳ. Khi đó:
Xem →Câu 614:Cho ABC vuông tại B có A =30 , AB=a=3 . Gọi I là trung điểm của AC . Hãy tính | BA + BC | (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Xem →Câu 615:Cho tứ giác ABCD. Gọi I,J theo thứ tự là trung điểm của AB,CD và IJ= 5 4 . Gọi M,N theo thứ tự là trung điểm của BC,AC. Tính | AM + BN + CI
Xem →Câu 616:Một người đi xe máy từ hướng Tây sang hướng Đông với vận tốc 40 km/h được biểu thị bởi vecto v 1 , một người khác đi xe máy từ hướng Đông sa
Xem →Câu 617:Một chất điểm A chịu tác dụng của ba lực F 1 , F 2 , F 3 như hình vẽ biết chất điểm A đang ở trạng thái cân bằng. Tính độ lớn của lực F 3 ,
Xem →Câu 618:Cho tam giác ABC. Gọi M là một điểm trên cạnh BC sao cho MB = 2MC. Phân tích AM theo AB , AC , ta được AM = m AB + n AC . Tính m + n.
Xem →Câu 619:Cho ABC có trọng tâm G. Các điểm D, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB và I là giao điểm của AD và EF. Đặt u = AE , v = AF
Xem →Câu 620:Nếu G và G' lần lượt là trọng tâm tam giác ABC và A'B'C' thì k GG' = AA' + BB' + CC' , khi đó k = ?
Xem →Câu 621:Một vật đang ở vị trí O chịu hai lực tác dụng ngược chiều nhau là F 1 và F 2, trong đó độ lớn lực F 2 lớn gấp đôi độ lớn lực F 1. Người ta m
Xem →Câu 622:Cho hình bình hành ABCD. Gọi E và F là 2 điểm thỏa BE = 1 3 BC , BF = 1 4 BD . Khi đó AE = k AF . Tính k (làm tròn kết quả đến hàng phần chụ
Xem →Câu 623:Cho hình bình hành ABCD tâm O. Lấy các điểm I, J sao cho 3 IA + 2 IC - 2 ID = 0 ; JA - 2 JB + 2 JC = 0 . Khi đó IJ = k IO . Tính k.
Xem →Câu 624:Cho tam giác ABC. Gọi I, J là hai điểm thỏa mãn IA + 3 IC = 0 ; JA + 2 JB + 3 JC = 0 . Khi đó BI = k BJ . Tính k.
Xem →Câu 625:Trong hệ trục tọa độ (O; i , j ), tọa độ của véc tơ 2 i +3 j là:
Xem →Câu 626:Trên mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho vectơ u =3 i -4 j . Tọa độ của vectơ u là
Xem →Câu 627:Trong hệ trục tọa độ Oxy, cho u = 1 2 i -5 j . Tọa độ của vecto u là
Xem →