Nitric acid () là một trong ba acid chính của ngành công nghiệp hóa chất hiện đại.

a) Trong phân tử có 1 liên kết cho nhận.
(Yêu cầu cần đạt: Nêu được cấu tạo của .)

b) là một acid mạnh và có tính oxi khử mạnh.
(Yêu cầu cần đạt: Nêu được tính acid của nitric acid.)

c) Trong hóa học hữu cơ, dung dịch nitric acid 68\% được sử dụng để chế tạo thuốc nổ, ví dụ như trinitrotoluene(TNT).
(Yêu cầu cần đạt: Nêu được tính oxi hoá mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid.)

d) Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid () từ ammonia theo sơ đồ chuyển hoá sau:

Để điều chế 200 000 tấn nitric acid có nồng độ 60\% cần dùng 33660 tấn ammonia (Biết rằng hiệu suất của phản ứng sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên là 96,2\%).
(Yêu cầu cần đạt: Trình bày được ứng dụng của ammonia (chất làm lạnh; sản xuất phân bón như: đạm, ammophos; sản xuất nitric acid; làm dung môi...).)

Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 3 về nitric acid (HNO3).

a) Đúng. Cấu tạo phân tử HNO3: phân tử gồm nguyên tử H liên kết với nhóm –NO2 qua một nguyên tử O. Trong phân tử có 2 liên kết cộng hóa trị thường N–O (một liên kết đôi N=O và một liên kết N–OH) và 1 liên kết cho – nhận (liên kết N→O), trong đó nguyên tử N (có cặp electron riêng) cho nhận cặp electron chung với nguyên tử O. Vậy trong HNO3 có đúng 1 liên kết cho nhận.

b) Đúng. HNO3 là acid mạnh: trong dung dịch phân li hoàn toàn HNO3 → H+ + NO3−; tác dụng với kim loại, oxide base, base, muối (ví dụ: HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O; 2HNO3 + CaO → Ca(NO3)2 + H2O; 2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + CO2 + H2O). Đồng thời HNO3 loãng, đặc đều có tính oxi hóa mạnh (N ở số oxi hóa +5), tác dụng được với hầu hết kim loại kể cả Cu, Ag (không tạo H2 mà tạo các oxide của nitrogen như NO, NO2).

c) Đúng. Do có tính oxi hóa mạnh, dung dịch HNO3 68% (acid đặc) được dùng trong hóa hữu cơ để nitro hóa hợp chất hữu cơ, ví dụ điều chế trinitrotoluene (TNT) từ toluene: CH3C6H5 + 3HNO3 (đặc) →(H2SO4 đặc) CH3C6H2(NO2)3 + 3H2O. TNT là thuốc nổ quan trọng.

d) Đúng (kiểm tra bằng tính toán).
Sơ đồ: 4NH3 + 5O2 → 4NO + 6H2O; 2NO + O2 → 2NO2; 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3.
Tổng quát: NH3 → HNO3 (tỉ lệ mol 1 : 1).
Khối lượng HNO3 nguyên chất: m = 200000 × 60% = 120000 tấn.
Số mol HNO3 = 120000/63 (triệu mol).
Lượng NH3 lý thuyết = 120000 × 17/63 = 32380,95 tấn.
Vì hiệu suất 96,2%: m(NH3) = 32380,95 / 0,962 ≈ 33660 tấn.
Vậy khẳng định cho d) là đúng: cần dùng 33660 tấn ammonia.

Ứng dụng của ammonia: làm chất làm lạnh (do dễ hóa lỏng, hơi amonia hấp thụ nhiều nhiệt); sản xuất phân bón chứa đạm như (NH4)2SO4, NH4NO3, urê CO(NH2)2, ammophos (phối hợp với H3PO4); sản xuất nitric acid (HNO3) theo sơ đồ Ostwald; làm dung môi và nguyên liệu trong nhiều ngành hóa chất.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 22

51 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (51 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 37:(vận dụng) Cho các phát biểu sau về phenol (C₆H₅OH) (a) Phenol vừa tác dụng được với dung dịch NaOH vừa tác dụng được với Na. (b) Phenol phả
Xem →
Câu 38:(biết) Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải. Est
Xem →
Câu 39:(biết) Amine nào sau đây có chứa vòng benzene?
Xem →
Câu 40:(hiểu) Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân hoàn toàn X (xúc tác acid) thu được chất Y. Hai chất X và Y l
Xem →
Câu 41:(hiểu) Cho các phản ứng hóa học sau: (a) CH 3CHO + Br 2 + H 2O CH 3COOH + 2HBr. (b) CH 3CHO + 2AgNO 3 + 3NH 3 + H 2O t 0 CH 3COONH 4 + 2Ag +
Xem →
Câu 42:(hiểu) Cho các phát biểu sau: (a) Chất béo được gọi chung là triglyceride. (b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều t
Xem →
Câu 43:[Hình cần kiểm tra lại: p154 f1] Sơ đồ thùng điện phân a) Thành phần chính của quặng bauxite là Al 2O 3.2H 2O. (Chỉ báo: HH1.1, Cấp độ: Biết
Xem →
Câu 44:Nitric acid (HNO 3) là một trong ba acid chính của ngành công nghiệp hóa chất hiện đại. a) Trong phân tử HNO 3 có 1 liên kết cho nhận. (Yêu
Xem →
Câu 45:Vào mùa mưa khí hậu ẩm ướt, đặc biệt ở các vùng mưa lũ dễ phát sinh một số bệnh như ghẻ nớt. Người bị bệnh khi đó được khuyên nên bôi vào cá
Xem →
Câu 46:Điện phân 200 mL dung dịch CuSO 4 nồng độ x mol/L với điện cực trơ. Sau một thời gian thu được dung dịch Y vẫn còn màu xanh, có khối lượng g
Xem →
Câu 47:Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m 2 với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 30,6 gam glucose với một lượ
Xem →
Câu 48:Ở 20°C, độ tan của NaCl trong nước là 35,9 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch NaCl bão hoà có nồng độ a\%.Giá trị của a là bao nh
Xem →
Câu 49:Nicotine là amine rất độc, có nhiều trong khói thuốc lá, có khả năng gây tăng huyết áp và nhịp tim, gây sốc vừa động mạnh vành và suy giảm t
Xem →
Câu 50:Xăng sinh học E5 (chứa 5% ethanol về thể tích, còn lại là xăng, giả thiết chỉ là octane). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol ethanol tỏa ra
Xem →
Câu 51:Cho các phức chất: [Co(NH 3) 6]Cl 3, [Cr(H 2O) 6]Cl 3, [Ni(CO) 4], Na[BF 4], FH 2 +, K 4[Fe(CN) 6], Fe(CO) 5. Có bao nhiêu phức ion? (Câu 6,
Xem →