Sulfuric acid là hoá chất quan trọng số một trong công nghiệp hoá học. Sulfuric acid được dùng để xuất phân bón, chất tẩy rửa, sơn, phẩm nhuộm, chế tạo acquy,... Người ta sản xuất sulfuric acid trong công nghiệp theo 3 giai đoạn như sơ đồ:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Sulfuric acid là hoá chất quan trọng số một trong công nghiệp hoá học. Sulfuric acid được dùng để xuất phân bón, chất tẩy rửa, sơn, phẩm nhuộm, chế tạo acquy,... Người ta sản xuất sulfuric acid trong công nghiệp theo 3 giai đoạn như sơ đồ:
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
[Hình cần kiểm tra lại: p3_f3]
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Giai đoạn 3 chất X là HSO loãng.
b)
Oleum Z (HSO.nSO) được tạo thành khi cho 100 kg dung dịch HSO 98\% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO thì phần trăm khối lượng SO trong Z là 15,6\%.
c)
Trong sơ đồ điều chế trên có 3 phản ứng oxi hoá - khử.
d)
Sulfuric acid loãng dùng để tạo môi trường acid trong sản xuất acquy chì.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Sơ đồ sản xuất H2SO4: S/FeS2 → SO2 → SO3 → (X) oleum → H2SO4.
a) Sai. Giai đoạn 3: SO3 được hấp thụ bởi dung dịch H2SO4 đặc (X là H2SO4 đặc) để tạo oleum, sau đó pha loãng thu H2SO4; không dùng H2SO4 loãng vì SO3 tan trong nước tạo sương acid khó hấp thụ.
b) Sai. Trong 100 kg dung dịch H2SO4 98% có 98 kg H2SO4 và 2 kg H2O. Chỉ H2O phản ứng: SO3 + H2O → H2SO4. n(H2O) = 2000/18 ≈ 111,1 mol, hấp thụ 111,1 mol SO3 ≈ 8,89 kg, tạo thêm 17,78 kg H2SO4. SO3 dư = 25 − 8,89 = 16,11 kg. Khối lượng oleum = 125 kg, %SO3 = 16,11/125 × 100% ≈ 12,9% ≠ 15,6%.
c) Đúng. Ba phản ứng oxi hoá - khử: S + O2 → SO2; 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2; 2SO2 + O2 → 2SO3 (SO3 + H2O → H2SO4 không phải phản ứng oxi hoá - khử).
d) Đúng. Acquy chì dùng dung dịch H2SO4 loãng (khoảng 28–32%) làm chất điện li tạo môi trường acid.
Kết quả khớp đáp án nguồn: 1a S, 1b S, 1c Đ, 1d Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
X là H2SO4 đặc dùng hấp thụ SO3 tạo oleum, không phải H2SO4 loãng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ 2 kg H2O phản ứng với 8,89 kg SO3; SO3 dư 16,11 kg trên tổng 125 kg oleum cho %SO3 ≈ 12,9%, không phải 15,6%.
c) (AI giải đề cho tôi)
Ba phản ứng oxi hoá - khử: S → SO2, FeS2 → SO2, SO2 → SO3.
d) (AI giải đề cho tôi)
Acquy chì dùng dung dịch H2SO4 loãng làm chất điện li/môi trường acid.
Sơ đồ sản xuất H2SO4: S/FeS2 → SO2 → SO3 → (X) oleum → H2SO4.
a) Sai. Giai đoạn 3: SO3 được hấp thụ bởi dung dịch H2SO4 đặc (X là H2SO4 đặc) để tạo oleum, sau đó pha loãng thu H2SO4; không dùng H2SO4 loãng vì SO3 tan trong nước tạo sương acid khó hấp thụ.
b) Sai. Trong 100 kg dung dịch H2SO4 98% có 98 kg H2SO4 và 2 kg H2O. Chỉ H2O phản ứng: SO3 + H2O → H2SO4. n(H2O) = 2000/18 ≈ 111,1 mol, hấp thụ 111,1 mol SO3 ≈ 8,89 kg, tạo thêm 17,78 kg H2SO4. SO3 dư = 25 − 8,89 = 16,11 kg. Khối lượng oleum = 125 kg, %SO3 = 16,11/125 × 100% ≈ 12,9% ≠ 15,6%.
c) Đúng. Ba phản ứng oxi hoá - khử: S + O2 → SO2; 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2; 2SO2 + O2 → 2SO3 (SO3 + H2O → H2SO4 không phải phản ứng oxi hoá - khử).
d) Đúng. Acquy chì dùng dung dịch H2SO4 loãng (khoảng 28–32%) làm chất điện li tạo môi trường acid.
Kết quả khớp đáp án nguồn: 1a S, 1b S, 1c Đ, 1d Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
X là H2SO4 đặc dùng hấp thụ SO3 tạo oleum, không phải H2SO4 loãng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Chỉ 2 kg H2O phản ứng với 8,89 kg SO3; SO3 dư 16,11 kg trên tổng 125 kg oleum cho %SO3 ≈ 12,9%, không phải 15,6%.
c) (AI giải đề cho tôi)
Ba phản ứng oxi hoá - khử: S → SO2, FeS2 → SO2, SO2 → SO3.
d) (AI giải đề cho tôi)
Acquy chì dùng dung dịch H2SO4 loãng làm chất điện li/môi trường acid.