Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol( glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo là

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Số mol glixerol: n = 46/92 = 0,5 mol, nên số mol lipit = 0,5 mol (M_lipit = 444/0,5 = 888). Thủy phân cần nước: 3 × 0,5 × 18 = 27 gam. Bảo toàn khối lượng: m_axit = 444 + 27 − 46 = 425 gam; tổng số mol axit béo = 3 × 0,5 = 1,5 mol. Khối lượng phân tử trung bình của axit béo = 425/1,5 ≈ 283,33. Xét các cặp axit: C17H33COOH (M = 282) và C17H35COOH (M = 284) có trung bình nằm giữa 282 và 284, thỏa mãn (giải x·282 + (1,5 − x)·284 = 425 → x = 0,25 mol C17H33COOH và 1,25 mol C17H35COOH, đều dương, hợp lệ). Các cặp khác (M = 256 & 284, 256 & 282, 278 & 282) không cho giá trị trung bình 283,33 phù hợp hoặc không giải được lượng dương. Vậy hai axit béo là C17H33COOH và C17H35COOH, khớp đáp án D của đề.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 2

40 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (40 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 26:Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
Xem →
Câu 27:Cho 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO 3 2M và BaCl 2 1M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
Xem →
Câu 28:Đá vôi là nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi… Nung 100kg đá vôi ( chứa 80\% CaCO 3 về khối lượ
Xem →
Câu 29:Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch AlCl 3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất c
Xem →
Câu 30:Cho các điều kiện thí nghiệm: (1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO 3) 2. (2) Cho Ba vào dung dịch Ba(HCO 3) 2. (3) Cho Ba vào dung
Xem →
Câu 31:Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO 2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị dưới đây. Số mol Al(OH) 3 [Hình cần kiểm tr
Xem →
Câu 32:Điện phân 100 ml dung dịch Cu(NO 3) 2 0,1M và NaCl 0,2M với điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi cả hai điện cực cùng có khí thoát ra thì kết
Xem →
Câu 33:Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe 2O 3 vào 1 lít dung dịch HNO 3 1,7M thu được V lít khí NO( sản phẩm khử duy nhất của N +5 , ở
Xem →
Câu 34:Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H 2
Xem →
Câu 35:Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe 2O 3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia
Xem →
Câu 36:Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y( no, đơn chức, mạch hở, có t
Xem →
Câu 37:Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol( glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo là
Xem →
Câu 38:Hợp chất X mạch thẳng có CTPT là C 4H 9NO 2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y
Xem →
Câu 39:Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 1,76 gam CO 2, 1,26 gam H 2O và V lít N 2 (đktc). Công thứ
Xem →
Câu 40:Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, và T. Kết quả được ghi lại ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X,T Quỳ tím Quỳ tím chuy
Xem →