Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 2 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

Danh sách 40 câu hỏi trong Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 2

  1. Câu 1: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C₃H₆O₂ là
  2. Câu 1: Chọn phát biểu sai.
  3. Câu 1: Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion:
  4. Câu 1: Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là
  5. Câu 1: Cấu hình electron của ion X²⁺ là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
  6. Câu 1: Để phân biệt CO₂ và SO₂ chỉ cần dùng thuốc thử là
  7. Câu 1: Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc là. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
  8. Câu 1: Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
  9. Câu 1: Tinh bột thuộc loại
  10. Câu 1: Khi thủy phân chất nào sau đây thu được glixerol ?
  11. Câu 1: Sự phá hủy kim loại do kim loại phản ứng với hơi nước hoặc chất khí ở nhiệt độ cao, gọi là
  12. Câu 1: Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
  13. Câu 1: Polime có cấu trúc mảng không gian (mạng lưới) là
  14. Câu 1: Trong phân tử hợp chất hữu cơ nào sau đây có liên kết peptit?
  15. Câu 1: Cho các hợp chất hữu cơ: Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng bạc là
  16. Câu 1: Để xác định glucozơ có trong nước tiểu người bệnh đái đường người ta dùng chất nào sau đây?
  17. Câu 1: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
  18. Câu 1: Các nguyên tử thuộc nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
  19. Câu 1: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là:
  20. Câu 1: Cho phản ứng: aAl + bHNO 3 → cAl(NO 3) 3 + dNO + eH 2O. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
  21. Câu 1: Công thức chung của oxit kim loại thuộc nhóm IA là
  22. Câu 1: Cho các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
  23. Câu 1: Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng?
  24. Câu 1: Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau
  25. Câu 1: Đun 17,6g etyl axetat với 500ml dung dịch NaOH 0,3M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
  26. Câu 1: Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
  27. Câu 1: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH) 2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO 3 2M và BaCl 2 1M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
  28. Câu 1: Đá vôi là nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi… Nung 100kg đá vôi ( chứa 80\% CaCO 3 về khối lượng, còn lại là tạp chất tro) đến khối lư
  29. Câu 1: Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch AlCl 3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
  30. Câu 1: Cho các điều kiện thí nghiệm: (1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO 3) 2. (2) Cho Ba vào dung dịch Ba(HCO 3) 2. (3) Cho Ba vào dung dịch H 2SO 4 loãng. (4) Cho H 2S vào du
  31. Câu 1: Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO 2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị dưới đây. Số mol Al(OH) 3 [Hình cần kiểm tra lại: p10 f1] Giá trị của a, b tương ứn
  32. Câu 1: Điện phân 100 ml dung dịch Cu(NO 3) 2 0,1M và NaCl 0,2M với điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi cả hai điện cực cùng có khí thoát ra thì kết thúc điện phân. Dung dịch sau phản ứng
  33. Câu 1: Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe 2O 3 vào 1 lít dung dịch HNO 3 1,7M thu được V lít khí NO( sản phẩm khử duy nhất của N +5 , ở đktc) và dd Y. Biết Y hòa tan tối đa 12
  34. Câu 1: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H 2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Gi
  35. Câu 1: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe 2O 3 (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau: Phần 1 tác d
  36. Câu 1: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y( no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗ
  37. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol( glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo là
  38. Câu 1: Hợp chất X mạch thẳng có CTPT là C 4H 9NO 2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quì tím ẩm
  39. Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 1,76 gam CO 2, 1,26 gam H 2O và V lít N 2 (đktc). Công thức phân tử của X và giá trị của V lần lượ
  40. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, và T. Kết quả được ghi lại ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X,T Quỳ tím Quỳ tím chuyển sang màu đỏ X,Z,T Cu(OH) 2 Tạo dung d

Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 2

Đề thi thử THPT Quốc Gia 2020 môn Hóa Học với 40 câu hỏi. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com), bấm giờ làm bài biết điểm ngay.

50 phút
40 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 2
Cấu trúc & Thời lượng40 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • THPT • Hóa Học • Đề Thi Thử • 2020
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (40 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Chọn phát biểu sai.
A.
Photpho đỏ độc, kém bền trong không khí ở nhiệt độ thường.
B.
Khi làm lạnh, hơi của photpho trắng chuyển thành photpho đỏ.
C.
Photpho đỏ có cấu trúc polime.
D.
Photpho đỏ tan tốt trong các dung môi hữu cơ như benzen, ete…
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng trao đổi ion:
A.
MgSO₄ + BaCl₂ → MgCl₂ + BaSO₄.
B.
HCl + AgNO₃ → AgCl + HNO₃.
C.
Cu + 2AgNO₃ → Cu(NO₃)₂ + 2Ag.
D.
2NaOH + CuCl₂ → 2NaCl + Cu(OH)₂.
Cho các chất sau: CH2=CH-CH2-CH2-CH=CH2, CH2=CH-CH=CH-CH2-CH3, CH3-C(CH3)=CH-CH3, CH2=CH-CH2-CH=CH2. Số chất có đồng phân hình học là
A.
4.
B.
1.
C.
2.
D.
3.
Cấu hình electron của ion X²⁺ là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶3d⁶. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
A.
chu kì 4, nhóm VIIIA.
B.
chu kì 4, nhóm IIA.
C.
chu ki 3, nhóm VIB.
D.
chuki 4, nhóm VIIIB.
Xem đầy đủ toàn bộ 35 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 40)
Để phân biệt CO₂ và SO₂ chỉ cần dùng thuốc thử là
A.
dd Ba(OH)₂.
B.
CaO.
C.
dd NaOH.
D.
nước brom.
Tỉ lệ số người chết về bệnh phổi do hút thuốc lá gấp hàng chục lần số người không hút thuốc là. Chất gây nghiện và gây ung thư có trong thuốc lá là
A.
nicotin.
B.
aspirin.
C.
cafein.
D.
moocphin.
Trong các loại quặng sắt, quặng có hàm lượng sắt cao nhất là
A.
manhetit.
B.
hematit đỏ.
C.
xiderit.
D.
hematit nâu.
Khi thủy phân chất nào sau đây thu được glixerol ?
A.
Muối.
B.
Etyl axetat.
C.
Este đơn chức.
D.
Triolein.
Sự phá hủy kim loại do kim loại phản ứng với hơi nước hoặc chất khí ở nhiệt độ cao, gọi là
A.
sự ăn mòn hoá học.
B.
sự lão hoá của kim loại.
C.
sự ăn mòn điện hoá.
D.
sự gì kim loại.
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
A.
Bạc.
B.
Vàng.
C.
Đồng.
D.
Nhôm.
Trong phân tử hợp chất hữu cơ nào sau đây có liên kết peptit?
A.
Glucozơ.
B.
Lipit.
C.
Xenlulozơ.
D.
Protein.
Cho các hợp chất hữu cơ: Glucozơ, fructozơ, saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số chất không tham gia phản ứng tráng bạc là
A.
1.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Để xác định glucozơ có trong nước tiểu người bệnh đái đường người ta dùng chất nào sau đây?
A.
CHCOOH.
B.
Cu(OH)/ dd NaOH.
C.
CuO.
D.
NaOH.
Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?
A.
Vonfam.
B.
Đồng.
C.
Sắt.
D.
Crom.
Các nguyên tử thuộc nhóm IIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
A.
ns.
B.
nsnp.
C.
nsnp.
D.
np.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là:
A.
Na, Ba, K.
B.
Be, Na, Ca.
C.
Na, Cr, K.
D.
Na, Fe, K.
Cho phản ứng: aAl + bHNO → cAl(NO) + dNO + eHO. Hệ số a, b, c, d, e là các số nguyên, tối giản. Tổng (a + b) bằng
A.
6
B.
5
C.
7
D.
4
Cho các chất: stiren, ancol benzylic, anilin, toluen, phenol. Số chất trong dãy có khả năng làm mất màu nước brom là
A.
5.
B.
4.
C.
3.
D.
2.
Các chất trong dãy nào sau đây đều tạo kết tủa khi cho tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng?
A.
vinylaxetilen, glucozơ, axit propionic.
B.
vinylaxetilen, glucozơ, andehit axetic.
C.
glucozơ, đimetylaxetilen, andehit axetic.
D.
vinylaxetilen,glucozơ, đimetylaxetilen.
Khi làm thí nghiệm với H2SO4 đặc, nóng thường sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch nào sau đây?
A.
Giảm ăn.
B.
Muối ăn.
C.
Cồn.
D.
Xút.
Đun 17,6g etyl axetat với 500ml dung dịch NaOH 0,3M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A.
8,2.
B.
12,3.
C.
16,4.
D.
16.
Khi bị ốm, mất sức, nhiều người bệnh thường được truyền dịch đường để bổ sung nhanh năng lượng. Chất trong dịch truyền có tác dụng trên là
A.
Glucozơ.
B.
Saccarozơ.
C.
Fructozơ.
D.
Maltozơ.
Cho 200 ml dung dịch Ba(OH) 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO 2M và BaCl 1M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
A.
29,55.
B.
19,70.
C.
39,40.
D.
35,46.
Đá vôi là nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên, được dùng làm vật liệu xây dựng, sản xuất vôi… Nung 100kg đá vôi ( chứa 80\% CaCO về khối lượng, còn lại là tạp chất tro) đến khối lượng không đổi, thu được m kg chất rắn. Giá trị của m là
A.
80,0.
B.
44,8.
C.
64.8.
D.
56,0.
Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200ml dung dịch AlCl 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
A.
175.
B.
350.
C.
375.
D.
150.
Cho các điều kiện thí nghiệm:
(1) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ca(HCO).
(2) Cho Ba vào dung dịch Ba(HCO).
(3) Cho Ba vào dung dịch HSO loãng.
(4) Cho HS vào dung dịch CuS.
(5) Sục dư NH vào dung dịch AlCl.
(6) Cho dung dịch NaAlO dư vào dung dịch HCl.
Số trường hợp xuất hiện kết tủa khi kết thúc thí nghiệm là
A.
3.
B.
5.
C.
6.
D.
4.
Cho từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn ở đồ thị dưới đây.

Số mol Al(OH)
[Hình cần kiểm tra lại: p10_f1]
Giá trị của a, b tương ứng là
A.
0,3 và 0,2.
B.
0,2 và 0,2.
C.
0,2 và 0,3.
D.
0,2 và 0,4.
Điện phân 100 ml dung dịch Cu(NO) 0,1M và NaCl 0,2M với điện cực trơ, màng ngăn xốp tới khi cả hai điện cực cùng có khí thoát ra thì kết thúc điện phân. Dung dịch sau phản ứng có pH là
A.
5.
B.
6.
C.
8.
D.
9.
Hòa tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và FeO vào 1 lít dung dịch HNO 1,7M thu được V lít khí NO( sản phẩm khử duy nhất của N, ở đktc) và dd Y. Biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của V là
A.
6,72.
B.
9,52.
C.
3,92.
D.
4,48.
Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H (ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là
A.
43,2.
B.
7,8.
C.
5,4.
D.
10,8.
Nung nóng m gam hỗn hợp Al và FeO (trong môi trường không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Chia Y thành hai phần bằng nhau:
Phần 1 tác dụng với dung dịch HSO loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H (ở đktc);
Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H (ở đktc).
Giá trị của m là
A.
21,40.
B.
22,75.
C.
29,43.
D.
29,40.
Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y( no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối. Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O (đktc). Khối lượng của 0,3 mol X là
A.
29,4 gam.
B.
33,0 gam.
C.
31,0 gam.
D.
41,0 gam.
Thủy phân hoàn toàn 444 gam một lipit thu được 46 gam glixerol( glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo là
A.
CHCOOH và CHCOOH.
B.
CHCOOH và CHCOOH.
C.
CHCOOH và CHCOOH.
D.
CHCOOH và CHCOOH.
Hợp chất X mạch thẳng có CTPT là CHNO. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quì tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị m là
A.
8,2.
B.
10,8.
C.
9,4.
D.
9,6.
Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 1,76 gam CO, 1,26 gam HO và V lít N (đktc). Công thức phân tử của X và giá trị của V lần lượt là
A.
CHNH và 6,72.
B.
CHNH và 6,944.
C.
CHNH và 0,244.
D.
CHNH và 6,944.
Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, và T. Kết quả được ghi lại ở bảng sau:
Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
X,TQuỳ tímQuỳ tím chuyển sang màu đỏ
X,Z,TCu(OH)Tạo dung dịch màu xanh lam
Y,Z,TDung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóngTạo kết tủa bạc
A.
axit fomic, axit glutamic, etyl fomat, glucozo.
B.
axit glutamic, glucozo, etyl fomat, axit fomic.
C.
axit fomic, etyl fomat, glucozo, axit glutamic.
D.
Axit glutamic, etyl fomat, glucozo, axitfomic.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Thử THPT Quốc Gia 2020 Môn Hóa Học - Đề Số 2?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →