Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Ngâm lá Cu trong dung dịch AgNO.
(b) Ngâm lá Zn trong dung dịch HCl loãng.
(c) Ngâm lá Al trong dung dịch HCl.
(d) Ngâm hợp kim Fe-Cu trong dung dịch HCl.
(e) Để một vật bằng gang (hợp kim Fe-C) ngoài không khí ẩm.
(g) Ngâm lá Cu vào dung dịch Fe(SO).
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Ngâm lá Cu trong dung dịch AgNO.
(b) Ngâm lá Zn trong dung dịch HCl loãng.
(c) Ngâm lá Al trong dung dịch HCl.
(d) Ngâm hợp kim Fe-Cu trong dung dịch HCl.
(e) Để một vật bằng gang (hợp kim Fe-C) ngoài không khí ẩm.
(g) Ngâm lá Cu vào dung dịch Fe(SO).
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
(a) Ngâm lá Cu trong dung dịch AgNO.
(b) Ngâm lá Zn trong dung dịch HCl loãng.
(c) Ngâm lá Al trong dung dịch HCl.
(d) Ngâm hợp kim Fe-Cu trong dung dịch HCl.
(e) Để một vật bằng gang (hợp kim Fe-C) ngoài không khí ẩm.
(g) Ngâm lá Cu vào dung dịch Fe(SO).
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Ăn mòn điện hóa xảy ra khi kim loại bị ăn mòn kèm theo sự tạo thành cục điện gian (kim loại tạp chất hoặc kim loại khác kết tủa tạo vi cặp điện phân).
(a) Cu trong AgNO3: Cu hòa tan, Ag kết tủa trên bề mặt tạo vi cục điện gian Cu–Ag → ăn mòn điện hóa.
(b) Zn trong HCl loãng và (c) Al trong HCl: kim loại tinh khiết tan trong axit là ăn mòn hóa học.
(d) Hợp kim Fe–Cu trong HCl: Fe (âm hơn) làm anot bị tan, Cu làm catot → ăn mòn điện hóa.
(e) Gang (Fe–C) ngoài không khí ẩm: Fe làm anot, C làm catot, nước ẩm làm chất điện ly → ăn mòn điện hóa (gỉ sét).
(g) Cu trong Fe2(SO4)3: phản ứng oxi hóa khử trực tiếp Cu + 2Fe³⁺ → Cu²⁺ + 2Fe²⁺, ăn mòn hóa học.
Vậy có 3 thí nghiệm: (a), (d), (e) → đáp án B, khớp với đáp án nguồn.
Ăn mòn điện hóa xảy ra khi kim loại bị ăn mòn kèm theo sự tạo thành cục điện gian (kim loại tạp chất hoặc kim loại khác kết tủa tạo vi cặp điện phân).
(a) Cu trong AgNO3: Cu hòa tan, Ag kết tủa trên bề mặt tạo vi cục điện gian Cu–Ag → ăn mòn điện hóa.
(b) Zn trong HCl loãng và (c) Al trong HCl: kim loại tinh khiết tan trong axit là ăn mòn hóa học.
(d) Hợp kim Fe–Cu trong HCl: Fe (âm hơn) làm anot bị tan, Cu làm catot → ăn mòn điện hóa.
(e) Gang (Fe–C) ngoài không khí ẩm: Fe làm anot, C làm catot, nước ẩm làm chất điện ly → ăn mòn điện hóa (gỉ sét).
(g) Cu trong Fe2(SO4)3: phản ứng oxi hóa khử trực tiếp Cu + 2Fe³⁺ → Cu²⁺ + 2Fe²⁺, ăn mòn hóa học.
Vậy có 3 thí nghiệm: (a), (d), (e) → đáp án B, khớp với đáp án nguồn.